VN-Index dừng phiên sáng giảm nhẹ. Cổ phiếu ngân hàng và những mã vốn hóa lớn như VIC, VNM là động lực chính giúp VN-Index không giảm sâu. Trong khi đó, giao dịch kém khởi sắc của HPG, MSN, GAS là nguyên nhân chính khiến VN-Index chìm trong sắc đỏ.
Cổ phiếu nhóm chứng khoán giao dịch phân hóa với BSI tăng kịch trần lên 27.400 đồng/cp, bên cạnh đó, DSC, MBS, VDS, AGR, CTS, HCM, ART, FTS, VCI,… tăng trên 1,5%. Ở chiều ngược lại thì EVS, HAC, BMS, ORS, SSI, BVS, VND, VUA giảm giá, APG, HBS, IVS, SBS, SHS, TCI, WSS lình xình quanh mốc tham chiếu.
Toàn thị trường ghi nhận 275 mã tăng giá, 493 mã giảm giá và 176 mã đứng giá tham chiếu, cho thấy phe bán tiếp tục chiếm ưu thế.
Thanh khoản của thị trường đạt gần 274,7 triệu đơn vị, tương ứng giá trị gần 5.923 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch khớp lệnh trên HOSE tăng 12,8% so với phiên trước lên 4.309 tỷ đồng.
tygiausd.org
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
Dự báo giá vàng tuần 19 – 23/10: Vượt 4.200 USD bất thành: Vàng đang tạo đỉnh ngắn hạn hay nén chờ nổ sóng?
01:50 PM 17/10
Cà phê Robusta nhích nhẹ chờ quyết định của Fed, Arabica tăng khá tốt do tồn kho giảm
08:38 AM 27/07
Nhận định CK phái sinh phiên 27/7: Khả năng tiếp tục điều chỉnh về sát vùng hỗ trợ 1.110-1.115 điểm
08:18 AM 27/07
Người Do Thái “ngồi chơi cũng giàu có” bằng quy tắc ngược đời: Đừng vội kiếm tiền khi tay trắng, hãy đầu tư 5 điểm này
06:18 PM 26/07
Giá xăng có thể xuống 24.000 đồng/lít vào cuối năm nay
04:18 PM 26/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 100 | 26,050 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,100-500 | 143,100-500 |
| Vàng nhẫn | 140,100-500 | 143,130-500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,69020 | 26,10020 |
AUD |
17,61051 | 18,35754 |
CAD |
17,88761 | 18,64663 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,352-41 | 29,847-43 |
CHF |
30,650-6 | 31,952-6 |
GBP |
33,64916 | 35,07817 |
CNY |
3,7795 | 3,9405 |