VN-Index dừng phiên sáng giảm nhẹ. Cổ phiếu ngân hàng và những mã vốn hóa lớn như VIC, VNM là động lực chính giúp VN-Index không giảm sâu. Trong khi đó, giao dịch kém khởi sắc của HPG, MSN, GAS là nguyên nhân chính khiến VN-Index chìm trong sắc đỏ.
Cổ phiếu nhóm chứng khoán giao dịch phân hóa với BSI tăng kịch trần lên 27.400 đồng/cp, bên cạnh đó, DSC, MBS, VDS, AGR, CTS, HCM, ART, FTS, VCI,… tăng trên 1,5%. Ở chiều ngược lại thì EVS, HAC, BMS, ORS, SSI, BVS, VND, VUA giảm giá, APG, HBS, IVS, SBS, SHS, TCI, WSS lình xình quanh mốc tham chiếu.
Toàn thị trường ghi nhận 275 mã tăng giá, 493 mã giảm giá và 176 mã đứng giá tham chiếu, cho thấy phe bán tiếp tục chiếm ưu thế.
Thanh khoản của thị trường đạt gần 274,7 triệu đơn vị, tương ứng giá trị gần 5.923 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch khớp lệnh trên HOSE tăng 12,8% so với phiên trước lên 4.309 tỷ đồng.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Theo dõi sát mốc $4850 của Vàng
04:05 PM 05/02
Giá vàng ngày 5/2: Bám sát từng nhịp rung lắc của vàng ngoại – tăng giảm liên tục – Người dân vẫn xếp hàng chờ
03:25 PM 05/02
Peter Schiff cảnh báo: USD sụp đổ, vàng sẽ thay thế – Khủng hoảng sắp tới còn tệ hơn năm 2008
02:35 PM 05/02
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng thất bại tại MA10, giữ vững MA50: Xu hướng tăng trung hạn còn nguyên?
09:40 AM 05/02
Giá vàng ngày 4/2: Như chưa hề có cuộc chia ly: Nhẫn vượt mặt miếng, tăng hơn 5 triệu
01:15 PM 04/02
Cà phê Robusta nhích nhẹ chờ quyết định của Fed, Arabica tăng khá tốt do tồn kho giảm
08:38 AM 27/07
Nhận định CK phái sinh phiên 27/7: Khả năng tiếp tục điều chỉnh về sát vùng hỗ trợ 1.110-1.115 điểm
08:18 AM 27/07
Người Do Thái “ngồi chơi cũng giàu có” bằng quy tắc ngược đời: Đừng vội kiếm tiền khi tay trắng, hãy đầu tư 5 điểm này
06:18 PM 26/07
Giá xăng có thể xuống 24.000 đồng/lít vào cuối năm nay
04:18 PM 26/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,250 600 | 27,320 620 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 172,400-1,800 | 175,400-1,800 |
| Vàng nhẫn | 172,400-1,800 | 175,430-1,800 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |