9h40, VN-Index giảm 6,53 điểm (0,43%) còn 1.498,8 điểm, HNX-Index tăng 0,73 điểm (0,16%) lên 451,31 điểm, UPCoM-Index giảm 0,1 điểm (0,09%) còn 113,19 điểm.
Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần chao đảo ngay đầu phiên do các thông tin kém sắc từ thị trường chứng khoán thế giới. Nhóm vốn hóa lớn đổ dốc, có thời điểm mất gần 20 điểm.
Theo quan sát, sắc đỏ áp đảo trong rổ VN30 với 24 mã giảm/6 mã tăng. Trong đó, VHM và VIC tiếp tục là lực cản lớn nhất của thị trường, riêng hai cổ phiếu này đã lấy đi gần 2 điểm của VN-Index. Kế đó, loạt cổ phiếu ngân hàng gây áp lực điều chỉnh lên thị trường phải kể đến như VCB, BID, MBB, ACB, CTG.
Trong khi đó, cổ phiếu phân bón vẫn tiếp tục bứt phá với loạt mã bứt phá như LAS, SFG, BFC, thậm chí DCM, DPM và VAF tăng kịch trần. Hãng thông tấn nhà nước Nga TASS hôm 4/3 đưa tin Bộ Công thương nước này đã đề xuất tạm ngừng xuất khẩu phân bón cho đến khi các dịch vụ vận chuyển ở trong và ngoài Nga được nối lại.
Thông tin này khiến giới chuyên gia lo ngại điều này nếu trở thành hiện thực sẽ tạo ra một động lực tăng giá có khả năng gây thiệt hại lớn cho người nông dân trên toàn thế giới.
Trong bối cảnh trên thì nhóm cổ phiếu phân đạm vốn đã tăng mạnh trong thời gian gần đây lại tiếp tục bứt phá lên các mốc cao mới do được hưởng lợi ngắn hạn. Diễn biến tương tự thì “bão giá” hàng hóa cũng đang giúp cổ phiếu nhóm thép và dầu khí lan tỏa sắc xanh tím trên toàn thị trường.
11h03, VN-Index hiện giảm 1,5 điểm (-0,1%) xuống 1.503,83 điểm. HNX-Index tăng 2,75 điểm (0,61%) lên 453,34 điểm. UPCoM-Index tăng 0,05 điểm (0,04%) lên 113,34 điểm.
Đà giảm của VN-Index được thu hẹp lại đáng kể. Trụ GAS tăng 5,7% trở thành mã đóng góp lớn nhất cho đà tăng của VN-Index, kế đó sắc xanh của HPG cũng đang củng cố thêm cho xung lực tăng của thị trường.
Tại nhóm vốn hóa vừa và nhỏ, HQC, HAG, HNG, ITA, GEX,… tiếp tục là những cái tên nằm trong Top khối lượng giao dịch lớn trên thị trường sáng nay.
Thanh khoản thị trường tăng so với phiên sáng hôm qua. Tổng giá trị khớp lệnh đạt 21.621 tỷ đồng, tăng 5%, trong đó, giá trị khớp lệnh riêng sàn HoSE tăng 3,2% lên 17.609 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 600 tỷ đồng ở sàn HoSE.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 1,33 điểm (0,09%) còn 1.504 điểm. HNX-Index tăng 2,35 điểm (0,52%) lên 452,94 điểm. UPCoM-Index tăng 0,12 điểm (0,11%) lên 113,41 điểm.
tygiausd.org
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Áp sát mốc 73 triệu đồng/lượng, vàng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới ở mức ‘khủng’ gần 18 triệu đồng
12:08 PM 07/03
Vàng Nhẫn 9999: Tăng hơn nửa triệu đồng, giá nhẫn 9999 ‘ngấp nghé’ mốc 57 triệu đồng/lượng
10:43 AM 07/03
Cà phê tăng giá trên cả hai sàn giao dịch thế giới
08:33 AM 07/03
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 7 – 11/3
08:23 AM 07/03
Nhận định TTCK phiên 7/3: VN-Index sẽ tiếp tục chịu sức ép từ vùng cản 1.510-1.515 điểm
08:03 AM 07/03
Lạm phát Mỹ ngấp nghé mức 8%, vàng sẽ phản ứng kiểu gì?
06:53 AM 07/03
Nga nối lại hoạt động quân sự ở Ukraine sau lệnh ngừng bắn
09:28 AM 06/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,000-300 | 142,000-300 |
| Vàng nhẫn | 139,000-300 | 142,030-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,610-20 | 26,020-20 |
AUD |
17,6681 | 18,4192 |
CAD |
17,968-2 | 18,731-2 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,219-40 | 29,708-42 |
CHF |
30,626-87 | 31,927-91 |
GBP |
33,701-29 | 35,132-30 |
CNY |
3,773-3 | 3,933-3 |