Cụ thể, đối với thương hiệu vàng Bảo Tín Minh Châu, giá vàng mở phiên 13/12 giao dịch ở mức 60,86 – 61,44 triệu đồng/lượng (MV – BR) tới chiều nay 18/12 giá vàng đứng ở mức 61,11 – 61,59 triệu đồng/lượng (MV – BR). Như vậy, trong tuần này, vàng BTMC ghi nhận mức tăng 150.000 đồng/lượng chiều mua và bán.
Với thương hiệu vàng DOJI, giá vàng mở phiên 13/12 giao dịch ở mức 60,75 – 61,45 triệu đồng/lượng (MV – BR) tới chiều nay 18/12 giá vàng đứng ở mức 61,90 – 61,70 triệu đồng/lượng (MV – BR). Như vậy, trong tuần này, vàng DOJI tăng 150.000 đồng/lượng chiều mua và 250.000 đồng/lượng chiều bán.
Xét với thương hiệu vàng SJC, giá vàng mở phiên 13/12 giao dịch ở mức 60,80 – 61,52 triệu đồng/lượng (MV – BR) tới chiều nay 18/12 giá vàng đứng ở mức 60,90 – 61,62 triệu đồng/lượng (MV – BR). Như vậy, trong tuần này, vàng SJC tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua và bán.
Đối với nhẫn Vàng Rồng Thăng Long BTMC, giá mở phiên 13/12 giao dịch ở mức 51,87 – 52,52 triệu đồng/lượng (MV – BR) tới chiều nay 18/12 giá nhẫn đứng ở mức 52,23 – 52,88 triệu đồng/lượng (MV – BR). Trong tuần này, nhẫn BTMC ghi nhận mức tăng 340.000 đồng/lượng chiều mua và bán.
Nhẫn Phú Quý 24k, giá vàng mở phiên 13/12 giao dịch ở mức 51,80 – 52,50 triệu đồng/lượng (MV – BR) tới chiều nay 18/12 giá vàng đứng ở mức 52,20 – 52,90 triệu đồng/lượng (MV – BR). Như vậy, trong tuần này, nhẫn Phú Qúy ghi nhận mức tăng 400.000 đồng/lượng chiều mua và bán.
Giá vàng thế giới chốt phiên cuối tuần ngày 17/12 (đêm qua theo giờ Việt Nam) ở mức 1.798,7 USD/ounce, giảm 0,6 USD so với phiên liền trước và tăng gần 12 USD so với phiên cuối tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá ngân hàng Vietcombank (23.100 VND/USD), vàng thế giới giao dịch tại 50,09 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí), thấp hơn vàng miếng SJC khoảng 11,5 triệu đồng/lượng và thấp hơn vàng nhẫn 9999 khoảng 2,8 triệu đồng/lượng.
Theo quan sát của chúng tôi, giá vàng miếng tuần vừa qua đã ghi nhận những phiên tăng giảm đan xen, Trong đó, những phiên tăng chiếm đa số, nhưng với đà tăng không quá mạnh nên giá vàng vẫn lình xình dưới mốc 62 triệu đồng/lượng.
Trong khí đó, vàng nhẫn 9999 lại ghi nhận mức tăng tương đối mạnh, khoảng 400.000 đồng/lượng. Tuy nhiên, do mức chênh lệch cao giữa hai chiều mua- bán (gần 1 triệu đồng/lượng) thì nhà đầu tư nắm giữ vàng trong vòng 1 tuần qua vẫn chưa có lãi.
Theo nhận định của các chuyên gia, các đơn vị kinh doanh vàng trong nước khả năng lớn đang neo vàng ở mức giá cao chờ cơ hội đón sóng mua sắm của người dân vào dịp Tết Nguyên đán và dịp Vía Thần tài. Hiện tại, giá vàng SJC đang quá cao so với thế giới, chuyên gia cảnh báo nhà đầu tư không nên mua mạnh vàng trong thời điểm này.
tygiausd.org
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Dự báo giá vàng tuần 20-24/12: Liệu có tiếp tục bứt phá khi USD đảo chiều tăng trong phút chót?
10:38 AM 18/12
Dự báo giá vàng tuần 20-24/12: Liệu có tiếp tục bứt phá khi USD đảo chiều tăng trong phút chót?
10:33 AM 18/12
TTCK sáng 17/12: Cổ phiếu bất động sản tiếp tục dẫn sóng, VN-Index vượt mốc 1.480 điểm
12:28 PM 17/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,360 360 | 26,410 330 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,700 | 141,700 |
| Vàng nhẫn | 138,700 | 141,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6100 | 26,0200 |
AUD |
17,6680 | 18,4190 |
CAD |
17,9680 | 18,7310 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,2190 | 29,7080 |
CHF |
30,6260 | 31,9270 |
GBP |
33,7010 | 35,1320 |
CNY |
3,7730 | 3,9330 |