Nền kinh tế khu vực hôm nay đón nhận rất nhiều tin tốt, hỗ trợ tâm lí nhà đầu tư:
Cập nhật lúc 9h06 giờ GMT, chỉ số Stoxx 600 toàn châu Âu cộng 0,18% chạm ngưỡng 473,52 điểm. Chỉ số tăng 2,6% trong tháng 8 và xác nhận chuỗi tăng hàng tháng dài nhất từ năm 2013.
Chỉ số DAX của Đức cộng 0,60%, chạm ngưỡng 15.983,12 điểm.
Chỉ số CAC của Pháp tiến 0,30%, giao dịch tại 6707,02 điểm.
Chỉ số FTSE của Anh ngược lại giảm 0,11%, giao dịch ở 7140,44 điểm.

Trong sáng nay, cổ phiếu công ty thiết bị y tế Đan Mạch Ambu, tăng 7,3% dẫn đầu xu hướng tích cực trên Stoxx 600.
Ngược lại, cổ phiếu có diễn biến tệ nhất là Danske Bank, giảm 3,9%.
Cổ phiếu của các hãng hàng không Easyjet và Wizz Air cũng nằm trong nhóm có hoạt động kém nhất trên bảng điện tử, lần lượt giảm 3,4% và 2,8%.
Cổ phiếu của công ty dược phẩm GSK của Anh hạ 0,6% sau khi công ty và SK Bioscience cho biết họ đã bắt đầu thử nghiệm giai đoạn cuối đối với vắc xin Covid-19 của họ.
Trong khi đó, nhà phân phối vật tư kinh doanh của Anh Bunzl giảm 1,7% sau khi cho biết họ đang phải đối mặt với những thách thức về chuỗi cung ứng và tình trạng thiếu hụt lao động và nguyên liệu ở một số thị trường.
tygiausd.org
PTKT Vàng – Bạc: Vàng giữ mốc $4561 đầy kịch tính – Bạc bứt phá $77,78, sóng tăng đã bắt đầu?
04:25 PM 25/05
Tin tức đáng chú ý 25/5: Mỹ – Iran cận kề thỏa thuận
04:15 PM 25/05
Đầu tuần mới: SJC và nhẫn chỉ tăng 500K lên 162 triệu – thu hẹp khoảng cách với vàng ngoại
03:25 PM 25/05
Cập nhật sáng 25/5: Giá dầu lao dốc 5%, vàng vượt 4.550 USD: Thị trường “xoay chiều” vì kỳ vọng hòa bình Mỹ – Iran
07:45 AM 25/05
Thương chiến Mỹ-Trung – động thái mới nhất của WTO
04:17 PM 31/08
Vàng: Mục tiêu gần nhất của đà tăng là vùng 1830$
03:28 PM 31/08
SJC cao hơn giá vàng thế giới 7,4 triệu đồng/lượng
11:18 AM 31/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 -100 | 26,420 -100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |