Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Sáu, hợp đồng vàng giao ngay lùi 0.8% xuống 1,814.11 USD/oz, nhưng vẫn tăng 0.3% trong tuần qua. Hợp đồng vàng tương lai mất 0.8% còn 1,815 USD/oz.
Chỉ số đồng USD tăng mạnh trong tuần qua, làm giảm sức hấp dẫn của vàng đối với người nắm giữ những đồng tiền khác.
Chiến lược gia hàng hóa Daniel Ghali của TD Securities cho biết vàng không có khả năng hưởng lợi đáng kể từ đà suy yếu lãi suất thực của Mỹ, cho thấy vàng vẫn dễ bị tác động bởi một đợt giảm giá nữa.
Tuy nhiên, ông Ghali nói rằng việc cải thiện nhu cầu vàng vật lý, đặc biệt từ quốc gia tiêu thụ kim loại quý hàng đầu Trung Quốc, và chương trình mua tài sản của ngân hàng trung ương có thể hạn chế đà sụt giảm của vàng.
Hồi đầu tuần này, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell đã nhắc lại rằng Fed vẫn duy trì chính sách thích ứng, đưa vàng lên mức cao nhất trong 1 tháng vào ngày 15/7.
Phillip Streible, Giám đốc chiến lược thị trường tại Blue Line Futures, cho biết sự không chắc chắn xung quanh khả năng bùng phát số ca nhiễm biến thể Delta Covid-19 ở Mỹ có thể buộc Fed phải duy trì chính sách thích ứng lâu hơn.
An Trần (Theo CNBC)
FILI
Giá vàng hôm nay 30/10: Lao dốc không phanh theo đà thế giới, vàng miếng “bốc hơi” hơn 1 triệu đồng/lượng
10:10 AM 30/10
Ngân hàng Natixis cảnh báo: Đừng vội mừng vì Fed tạm dừng, bão lớn vẫn chờ ở tháng 12!
09:05 AM 30/10
Bị giam 1,9 tỷ USD vàng suốt 6 năm, Venezuela bất ngờ ra tối hậu thư cho Ngân hàng Anh: “Đã quá đủ lý do!”
04:10 PM 29/10
Giá vàng hôm nay 29/10: Thế giới neo vùng $4050 – SJC đi ngang dù 2/12 quan chức Fed ủng hộ nâng lãi suất
10:05 AM 29/10
Tin sáng 29/10: Chứng khoán Mỹ tăng liền 3 phiên – Quyết sách của Fed khiến Vàng đi xuống
08:40 AM 29/10
Sáng 16/7: CK Nhật Bản mất điểm dù NHTW giữ nguyên lãi suất thấp; nước Úc gặp khó vì tình trạng đóng cửa
12:22 PM 16/07
Thuốc uống điều trị Covid-19 mở ra hy vọng chấm dứt đại dịch
11:27 AM 16/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 300 | 26,050 270 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 137,0001,000 | 140,0001,000 |
| Vàng nhẫn | 137,0001,000 | 140,0301,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,5800 | 25,9900 |
AUD |
17,668-10 | 18,418-10 |
CAD |
18,001-9 | 18,765-9 |
JPY |
1570 | 168-1 |
EUR |
28,061-80 | 29,541-85 |
CHF |
30,483-134 | 31,777-139 |
GBP |
33,654-98 | 35,084-102 |
CNY |
3,779-1 | 3,940-1 |