Đồng EUR được hưởng lợi khá nhiều từ thông tin kinh tế khu vực. Cụ thể:
Trong khi đó, USD tiếp tục điều hướng theo quan điểm diều hâu của quan chức Ngân hàng trung ương Mỹ. Chủ tịch Fed Atlanta Raphael Bostic cho biết ông dự kiến lãi suất sẽ cần phải tăng vào cuối năm 2022 vì ông đang dự đoán mức tăng trưởng 7% vào năm 2021 và lạm phát trong năm là 3,4%. Nhà lãnh đạo nhấn mạnh:
Tôi nghĩ rằng nền kinh tế đang trên đà phục hồi sau đại dịch… nhiều dữ liệu gần đây đã mạnh hơn tôi mong đợi. GDP đang trên một quỹ đạo mạnh mẽ hơn, lạm phát đã cao hơn và tôi nhận ra là cao hơn nhiều so với mục tiêu của chúng tôi.
Điều này xác nhận rằng ông là một trong 7 quan chức FOMC đã dự đoán tại cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang vào tuần trước rằng lãi suất sẽ cần được tăng vào một thời điểm nào đó trong năm tới, một động thái khiến đồng đô la tăng cao hơn.
Sẽ có thêm 6 quan chức Fed có bài phát biểu trong ngày hôm nay. Cùng với đó, nhà đầu tư sẽ ngóng thông tin về số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu và GDP Mỹ để đánh giá tình hình kinh tế.
Đồng bảng Anh tăng khá nhẹ khi nhà đầu tư chờ đợi quyết định chính sách của Ngân hàng trung ương vào lúc 11h GMT.
Cập nhật lúc 17h21 giờ Việt Nam, tức 10h21 giờ GMT, chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với giỏ các đồng tiền chính, lùi 0,08% về 91,73 điểm.
Đồng bảng Anh nhích nhẹ, cặp GBP/USD có thêm 0,06%, chạm 1,3968.
Đồng tiền chung hưởng lợi từ một loạt số liệu tích cực, cặp EUR/USD cộng 0,18% giá trị, giao dịch ở 1,1946.
Lực mua đồng Yên Nhật có sự cải thiện, cặp USD/JPY lùi 0,12% về 110,81.
Franc Thụy Sỹ hồi phục khá cầm chừng, cặp USD/CHF định tại 0,9183 (-0,04%).
Đồng nhân dân tệ Trung Quốc trong giao dịch nội địa tăng trở lại, cặp USD/CNY ở mức 6,4665 (-0,10%).
Nhóm tiền tệ ưa thích rủi gồm đô la Úc, tiền tệ New Zealand và đô la Canada giao dịch tăng trở lại so với đồng bạc xanh. Cụ thể, USD/USD mất 0,04%, về 1,3193. Tỷ giá USD/NZD lùi 0,20%, còn 1,4160. Cùng chiều, cặp USD/CAD ở ngưỡng 1,2292 (-0,11%).
tygiausd.org
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
26,285 165 | 26,385 155 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 117,000 | 120,000 |
Vàng nhẫn | 117,000 | 120,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |