Đóng cửa phiên giao dịch thứ Hai, chỉ số công nghiệp Dow Jones giảm 126,15 điểm, tương đương 0,36%, xuống 34.630,24 điểm.
S&P 500 giảm 3,37 điểm, tương đương 0,08%, xuống 4.226,52 điểm.
Nasdaq tăng 67,23 điểm, tương đương 0,49%, lên 13.881,72 điểm.
Cổ phiếu meme tiếp tục trở thành tâm điểm trong tuần này. AMC tăng tới 25% vào thứ Hai và đóng cửa cao hơn gần 15%, trong khi GameStop và BlackBerry cũng tăng hai con số.
Tổng khối lượng giao dịch tại Mỹ ngày 7/6 là 10,52 tỷ cổ phiếu, thấp hơn so với trung bình 10,71 tỷ cổ phiếu trong 20 phiên trước đó.
Giá dầu Brent tương lai giảm 40 cent xuống 71,49 USD/thùng sau khi chạm 72,27 USD/thùng, cao nhất kể từ tháng 5/2019.
Giá dầu WTI tương lai giảm còn 69,23 USD/thùng sau khi chạm 70 USD/thùng lần đầu tiên kể từ tháng 10/2018.
Giá dầu giảm trong phiên đầu tuần sau khi chạm mức cao nhất 2 năm do dự đoán nhu cầu cải thiện và các nhà sản xuất OPEC tiếp tục hạn chế nguồn cung.
Giá đã giảm từ mức cao trong đầu phiên và các nhà phân tích nêu ra áp lực từ số liệu của Trung Quốc cho thấy nhập khẩu dầu thô trong tháng 5 giảm xuống mức thấp nhất một năm.
tygiausd.org tổng hợp
Cập nhật Giá vàng 19/1: Vàng tạo gap – phá kỉ lục, lên sát $4700 – các chỉ báo kĩ thuật đầy tích cực
02:15 PM 19/01
Vàng miếng ngày 16/1: Đi ngang dưới mốc 163 triệu
03:35 PM 16/01
Tỷ giá USD/VND ngày 16/1: TGTT giảm 4 đồng – giá USD lao dốc
09:50 AM 16/01
Thị trường vàng Ấn Độ lao đao vì dịch bệnh
05:02 PM 07/06
TT ngoại hối 7/6: USD hồi phục sau khi bị bán mạnh vì NFP
04:57 PM 07/06
TT vàng 7/6: SPDR quay trở lại mua, giá vẫn giảm
03:23 PM 07/06
Sáng 7/6: CK Trung Quốc giảm vì tin xuất nhập khẩu tháng 5, cổ phiếu Nhật Bản Hàn Quốc đi lên
12:07 PM 07/06
Vẫn còn động lực để tăng, vàng sẽ sớm hồi phục?
10:47 AM 07/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,500 250 | 26,550 250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 163,000 | 165,000 |
| Vàng nhẫn | 163,000 | 165,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |