Cập nhật lúc 14h02 giờ Việt Nam, tức 7h02 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 4/2021, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York lùi 0,30%, về ngưỡng $1711,75/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1715,00/oz.
Thị trường chứng khoán châu Á tiếp tục có sự phân hóa dù đón nhận tâm lí lạc quan trên phố Wall đêm qua.

Hôm qua, vàng có cú bật khá tốt hơn 2% khi USD thoái lui từ đỉnh 3,5 tháng. Tuy vậy, lực mua đồng bạc xanh đang cải thiện. Hiện, chỉ số USD neo quanh mức 92,162 điểm; tức là tăng 0,22%.
Tâm lý nhà đầu tư tổ chức vẫn là bi quan đối với vàng. Bằng chứng cụ thể là lượng vàng nắm giữ tại SPDR Gold Trust, quỹ ETF vàng lớn nhất thế giới, đã giảm xuống mức thấp nhất trong 10 tháng vào hôm qua. Phiên 9/3, quỹ này xả tiếp 1,45 tấn, đẩy lượng vàng nắm giữ về 1061,98 tấn. Hai phiên đầu tuần, quỹ này bán hơn 7 tấn vàng.

Thị trường đang chờ Quốc hội Mỹ phê chuẩn lần cuối dự luật kích cầu 1,9 nghìn tỷ USD để Tổng thống Joe Biden có thể ký thành luật. Cuộc thảo luận và bỏ phiếu tại Hạ viện dự kiến diễn ra trong ngày 10/3.
Gói kích cầu này có thể tác động lên giá vàng theo hai chiều hướng khác nhau. Một mặt, kế hoạch được cho là sẽ cùng với vaccine Covid-19 đẩy kinh tế Mỹ hồi phục nhanh hơn, đồng thời đặt ra nguy cơ lạm phát tăng, kéo lãi suất tăng, gây áp lực giảm giá lên vàng. Mặt khác, lạm phát tăng cũng có thể giúp vàng tăng giá, vì vàng là kênh đầu tư chống lạm phát hàng đầu.
Cập nhật lúc 14h15 chiều ngày 10/3, giá vàng trên hệ thống SJC Hà Nội, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 54,95– 55,37 triệu đồng/lượng, mua vào – bán ra, điều chỉnh tăng 250 nghìn mỗi lượng chiều mua và tăng 200 chiều bán so với giá chốt phiên hôm qua.
SJC Hồ Chí Minh cũng tăng thêm 250 nghìn mỗi lượng chiều mua và cộng thêm 200 nghìn mỗi lượng chiều bán so với giá chốt phiên hôm qua, giao dịch mua – bán đứng tại mốc 54,95 – 55,35 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI Hà Nội, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 54,95– 55,35 triệu đồng/lượng, điều chỉnh tăng 250 nghìn mỗi lượng chiều mua nhưng chỉ tăng 150 nghìn mỗi lượng chiều bán so với chốt phiên 9/3.

Tại hệ thống Phú Qúy, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 54,97 – 55,33 triệu đồng/lượng, điều chỉnh tăng mỗi chiều mua là 220 nghìn và180 nghìn mỗi lượng chiều bán so với giá chốt ngày hôm qua.
Theo đó, giá vàng trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới 7,5 triệu đồng mỗi lượng (chưa bao gồm thuế phí) – tỷ giá USD/VND ngân hàng Vietcombank lúc 14h20.
Do giá vàng diễn biến ổn định, lượng giao dịch vàng cũng không có nhiều sự đột phá kể từ đầu tuần. Với đà tăng nhẹ của vàng phiên hôm nay, tỷ lệ khách mua/bán tại Bảo Tín Minh Châu là 55:45.
tygiausd.org
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Giá vàng hôm nay 21/10: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước vọt lên tận 11,3 triệu đồng!
10:35 AM 21/10
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
CEO Ledn: “Bán khống USD”, nắm giữ vàng và Bitcoin để chống lại sự bào mòn của lạm phát
10:05 AM 20/10
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Thị trường vàng cần chính sách quản lý phù hợp hơn
11:39 AM 10/03
Bitcoin phá mốc 55.000 USD
11:01 AM 10/03
Phiên 9/3: Phố Wall thăng hoa, Nasdaq tăng tốt nhất 3 tháng
08:53 AM 10/03
Phiên Mỹ 9/3: PTKT cho thấy hai mốc quan trọng trên biểu đồ ngày và biểu đồ tuần. Hãy chú ý mốc 1725$ và 1690$.
06:53 AM 10/03
TT vàng phiên 9/3: Mòn mỏi chờ đợi dòng tiền quay trở lại
02:53 PM 09/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,300-300 | 142,300-300 |
| Vàng nhẫn | 139,300-300 | 142,330-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,640-10 | 26,050-10 |
AUD |
17,70291 | 18,45395 |
CAD |
17,93636 | 18,69838 |
JPY |
1570 | 1680 |
EUR |
28,280-21 | 29,771-22 |
CHF |
30,535-23 | 31,832-24 |
GBP |
33,748153 | 35,181160 |
CNY |
3,7750 | 3,9350 |