Cập nhật lúc 14h31 giờ Việt Nam, tức 7h31 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 4/2021, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York tiến 0,88%, lên ngưỡng $1692,85/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1696,80/oz.
Thị trường chứng khoán châu Á có sự phân hóa sau đà giảm sâu ngày thứ Hai.

Thị trường vàng hồi phục sau khi chạm đáy 9 tháng vào ngày thứ Hai. Các yếu tố chính tác động đến vàng vẫn là USD tăng và lợi suất Trái phiếu chính phủ ở mức cao. Hiện, chỉ số USD neo quanh mức 92,27 điểm; lùi nhẹ từ mức 92,35 trước đó. Đây là mức cao nhất của chỉ số DXY từ ngày 24/11/2020.
Trong khi đó, lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ kì hạn 10 năm vẫn ở mức cao của năm, quanh vùng 1,6%. Lợi suất tăng làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng – tài sản không đem lại lợi suất.
Các chuyên gia phân tích cho biết việc Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell không giải quyết được đà leo dốc gần đây của lãi suất Mỹ hồi tuần trước đã gây thêm sức ép lên vàng.
“Mặc dù các thị trường không nhận được nhiều phản hồi từ Fed về lãi suất, nhưng chỉ có một số ít nghi ngờ vào việc Fed sẽ không có hành động cuối cùng và với đà tăng của lãi suất trong năm nay, điều đó sẽ hỗ trợ vàng”, Edward Moya, Chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Oanda, nhận định.
Tâm lý nhà đầu tư tổ chức vẫn là bi quan đối với vàng. Bằng chứng cụ thể là lượng vàng nắm giữ tại SPDR Gold Trust, quỹ ETF vàng lớn nhất thế giới, đã giảm xuống mức thấp nhất trong 10 tháng vào hôm qua. Phiên 8/3, quỹ này xả tiếp 5,83 tấn, đẩy lượng vàng nắm giữ về 1063,43 tấn. Tuần đầu tháng 3, quỹ này bán ròng hơn 26 tấn.

Cập nhật lúc 14h30 chiều ngày 9/3, giá vàng trên hệ thống SJC Hà Nội, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 54,70– 55,17 triệu đồng/lượng, mua vào – bán ra, điều chỉnh giảm 400 nghìn mỗi lượng chiều mua và giảm 350 chiều bán so với giá chốt phiên hôm qua.

SJC Hồ Chí Minh cũng giảm 400 nghìn mỗi lượng chiều mua và hạ 350 nghìn mỗi lượng chiều bán so với giá chốt phiên hôm qua, giao dịch mua – bán đứng tại mốc 54,70 – 56,15 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI Hà Nội, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 54,85– 55,25 triệu đồng/lượng, điều chỉnh giảm 200 nghìn mỗi lượng chiều mua nhưng giảm 300 nghìn mỗi lượng chiều bán so với chốt phiên 8/3.
Tại hệ thống Phú Qúy, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 54,85 – 55,23 triệu đồng/lượng, điều chỉnh giảm mỗi chiều mua là 150 nghìn và giảm 270 nghìn mỗi lượng chiều bán so với giá chốt ngày hôm qua.
Theo đó, giá vàng trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới 7,83 triệu đồng mỗi lượng (chưa bao gồm thuế phí) – tỷ giá USD/VND ngân hàng Vietcombank lúc 14h30.
tygiausd.org
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Giá vàng hôm nay 21/10: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước vọt lên tận 11,3 triệu đồng!
10:35 AM 21/10
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
CEO Ledn: “Bán khống USD”, nắm giữ vàng và Bitcoin để chống lại sự bào mòn của lạm phát
10:05 AM 20/10
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Đi ngược xu hướng, CPM Group đoán giá vàng lên 2000$
11:38 AM 09/03
Vì sao vàng không bứt phá khi giá dầu chạm đỉnh gần 3 năm?
10:18 AM 09/03
Góc nhìn chuyên gia: Biểu đồ kĩ thuật không ủng hộ, vàng có thể về giảm sâu về 1648$ trong phiên 8/3
05:23 PM 08/03
Vàng: Xu hướng giảm của (XAU/USD) còn lâu mới kết thúc
03:28 PM 08/03
TT vàng 8/3: Đà tăng mới chớm nở đã bị dập tắt
02:53 PM 08/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,300-300 | 142,300-300 |
| Vàng nhẫn | 139,300-300 | 142,330-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,640-10 | 26,050-10 |
AUD |
17,70291 | 18,45395 |
CAD |
17,93636 | 18,69838 |
JPY |
1570 | 1680 |
EUR |
28,280-21 | 29,771-22 |
CHF |
30,535-23 | 31,832-24 |
GBP |
33,748153 | 35,181160 |
CNY |
3,7750 | 3,9350 |