Đà tăng đến với đồng USD khi các đồng tiền đối thủ chính chịu áp lực từ số liệu kinh tế.
Doanh số bán lẻ Úc tháng 1/2021 chỉ tăng 0,5% so với tháng 12 năm ngoái, thấp hơn dự báo chung là 0,6% nhưng cải thiện hơn nhiều so với số liệu -4,1% của kì trước. Hoạt động bán lẻ tại Úc tiếp tục chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 khi số ca bệnh tại nước này có dấu hiệu tăng trở lại.
Tại châu Âu, doanh số bán lẻ tháng đầu tiên của năm 2021 cũng gây thất vọng. Doanh số bán lẻ tháng 1 tại đây giảm sâu tới 5,9% so với tháng 12/2020, tệ hơn nhiều so với dự báo giảm chỉ 1,1% của giới chuyên gia và đảo ngược xu hướng tăng 1,8% của kì trước. EUR thu hẹp đà giảm sau thông tin tỷ lệ thất nghiệp khu vực tháng 1 đạt 8,1%; thấp hơn dự báo là 8,3%.
Đồng bảng Anh vẫn giảm dù số liệu tháng 2 tương đối lạc quan. Cụ thể, PMI xây dựng chạm mốc 53,3; cao hơn nhiều dự báo từ Investing là 51 và số liệu tháng 1 ở 49,2. PMI trên mức 50 cho thấy hoạt động xây dựng tại nền kinh tế này đã mở rộng trở lại trong tháng vừa qua.
Hôm nay, nhà đầu tư sẽ chờ đợi bài phát biểu của Chủ tịch Fed tại Hội nghị thượng đỉnh trực tuyến về việc làm trên Tạp chí Phố Wall vào cuối ngày. Giới thương nhân sẽ theo dõi chặt chẽ bất kỳ thay đổi nào trong đánh giá của ông về nền kinh tế trước cuộc họp tiếp theo của Fed vào ngày 17/3. Ngoài ra, diễn biến thị trường trái phiếu sẽ tiếp tục chi phối nhà đầu tư.
Về mặt số liệu kinh tế, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần tại Mỹ sẽ là tâm điểm theo dõi của các nhà giao dịch ngoại hối. Bên cạnh đó, số liệu về đơn đặt hàng nhà máy tháng 1 cũng rất đáng để quan tâm.
Cập nhật lúc 17h40 giờ Việt Nam, tức 10h26 giờ GMT, chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với giỏ các đồng tiền chính, tiến 0,25% lên 91,168.
Đồng bảng Anh bất ngờ đi xuống, tỷ giá GBP/USD lùi 0,13%, về ngưỡng 1,3936.
Đồng tiền chung cũng trong trạng thái tiêu cực, EUR/USD sụt 0,18%, giao dịch ở 1,2040.
USD lên cao nhất trong vòng 7 tháng qua so với yên Nhật, cặp tỷ giá USD/JPY cộng 0,34%, lên 107,36.
Franc Thụy Sỹ bị bán khá mạnh lúc mở phiên thứ Năm, cặp USD/CHF định tại 0,9224 (+0,29%).
Đồng nhân dân tệ Trung Quốc trong giao dịch nội địa đi ngang, cặp USD/CNY ở mức 6,4682 (+0,01%).
USD giao dịch trong sắc xanh so với nhóm tiền tệ hàng hóa, bao gồm đô la Úc, New Zealand và Canada. Cụ thể, USD/AUD nhích 0,05%, lên ngưỡng 1,2865. Tỷ giá USD/NZD cộng 0,09%, chạm 1,3810. Trong khi đó, cặp USD/CAD ở ngưỡng 1,2655 (+0,01%).
tygiausd.org
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Giá vàng hôm nay 21/10: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước vọt lên tận 11,3 triệu đồng!
10:35 AM 21/10
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
CEO Ledn: “Bán khống USD”, nắm giữ vàng và Bitcoin để chống lại sự bào mòn của lạm phát
10:05 AM 20/10
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Nhận định giá vàng phiên 4/3: (XAU/USD) phụ thuộc vào lợi suất và phát biểu của ông Powell
03:53 PM 04/03
Economist: Nếu kinh tế Mỹ “phát sốt” và đứng trước nguy cơ lạm phát, thế giới cũng sẽ “vã mồ hôi”
03:13 PM 04/03
TT vàng 4/3: Bắt tín hiệu hồi phục từ thế giới, SJC nhanh chóng nâng giá bán trở lại mốc 56 triệu
02:58 PM 04/03
Perlaky từ WGC: Bất chấp sự phục hồi của lợi suất trái phiếu, lãi suất thực vẫn âm và điều đó tốt cho vàng
10:53 AM 04/03
Vì sao dòng tiền bị kéo mạnh khỏi vàng?
08:28 AM 04/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,300 | 142,300 |
| Vàng nhẫn | 139,300 | 142,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6400 | 26,0500 |
AUD |
17,7020 | 18,4530 |
CAD |
17,9360 | 18,6980 |
JPY |
1570 | 1680 |
EUR |
28,2800 | 29,7710 |
CHF |
30,5350 | 31,8320 |
GBP |
33,7480 | 35,1810 |
CNY |
3,7750 | 3,9350 |