Wagner nói:
Khi trung bình ngắn hạn di chuyển bên dưới trung bình dài hạn hơn, nó tạo thành một dấu X giống như Skull and Bones. Từ tháng 12 năm ngoái đến tháng 1 năm nay, chúng tôi đã có một sự đảo ngược, một sự đảo ngược có nghĩa là chúng tôi có đường trung bình động dài hạn hơn cao hơn so với ngắn hạn.
Dấu thập báo hiệu giá giảm mạnh.
Wagner cho rằng ngưỡng hỗ trợ tiếp theo là $1845/oz. Ông chia sẻ:
Lý do chính mà chúng tôi nhận thấy sự yếu kém của vàng gần đây là các nhà giao dịch đã dự đoán một dự luật kích thích tài chính bổ sung sẽ được Quốc hội, Thượng viện và Chính quyền thông qua. Tất nhiên, điều đó đã không xảy ra và điều đó đã gây áp lực lên vàng.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 19/3: Quyết định lãi suất của ECB – BOE; Vàng – Bạc rơi tự do – NĐT hoảng loạn
05:10 PM 19/03
Giá vàng 19/3: Ngày kinh hoàng trở lại – rơi gần 8 triệu
04:05 PM 19/03
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng thủng MA 50 ngày: Xu hướng giảm mở rộng, chiến lược nào cho nhà đầu tư?
11:35 AM 19/03
Vàng “rơi tự do” bất chấp chiến sự: Saxo Bank cảnh báo cú giảm sốc còn chưa dừng lại!
10:25 AM 19/03
Powell cảnh báo bất định gia tăng vì chiến sự Iran: Fed thận trọng với triển vọng lãi suất
10:05 AM 19/03
Vẫn có những kịch bản mà giá vàng có thể tăng trở lại trên $2000 – Franklin Templeton
09:48 AM 19/11
Vắc xin đang ‘nhấn chìm’ giá vàng?
08:53 AM 19/11
Phiên 18/11: Đi ngược mức đỉnh 11 tuần của dầu thô; cổ phiếu năng lượng và phố Wall cùng trong sắc đỏ
08:28 AM 19/11
Vay vàng mua nhà, vợ chồng trẻ méo mặt trả nợ khi giá tăng
08:23 AM 19/11
TTCK: Hướng đến mốc 1.000 điểm
07:58 AM 19/11
Toàn cầu cam kết chi 19.5 nghìn tỷ USD để cứu trợ kinh tế
04:58 PM 18/11
TT ngoại hối 18/11: Nhân dân tệ lên đỉnh 29 tháng; GBP hưởng lợi lớn từ kì vọng Brexit
03:28 PM 18/11
Nhiều kênh đầu tư nóng đang tiềm ẩn yếu tố bất ngờ
03:13 PM 18/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,700 300 | 27,750 300 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 173,100600 | 176,100600 |
| Vàng nhẫn | 173,100600 | 176,130600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |