Phiên 3/11: Phố Wall rực sắc xanh; Dầu thô tăng 2% ngày bầu cử Mỹ 08:13 04/11/2020

Phiên 3/11: Phố Wall rực sắc xanh; Dầu thô tăng 2% ngày bầu cử Mỹ

Năm nay có khoảng 100 triệu cử tri Mỹ đi bỏ phiếu sớm, trong đó có 64 triệu phiếu được gửi qua thư, đây đều là những con số cao chưa từng thấy trong lịch sử nước Mỹ. Số phiếu bầu qua thư lớn đột biến khiến cho công tác kiểm phiếu thêm khó khăn và kéo dài, khó có kết quả rõ ràng sớm như các năm trước.

Phố Wall rực sắc xanh, cổ phiếu tài chính dẫn sóng

Đóng cửa phiên giao dịch thứ Ba, chỉ số công nghiệp Dow Jones tăng 554,98 điểm, tương đương 2,06%, lên 27.480,03 điểm. S&P 500 tăng 58,92 điểm, tương đương 1,78%, lên 3.369,16 điểm. Nasdaq tăng 202,96 điểm, tương đương 1,85%, lên 11.160,57 điểm.

10 trong số 11 lĩnh vực chính thuộc S&P 500 chốt phiên trong sắc xanh, dẫn đầu là tài chính và công nghiệp – đều tăng hơn 2%, trong khi nhà đầu tư bớt lo ngại về bất ổn hậu bầu cử. Chỉ số CBOE VIX đo sự sợ hãi trên Phố Wall xuống đáy một tuần sau khi chạm đỉnh 4 tháng rưỡi tuần trước.

Walgreens Boots Alliance tăng hơn 4%, dẫn đầu đà tăng của Dow Jones. JPMorgan Chase và Goldman Sachs cũng đóng góp vào mức tăng của Dow, lần lượt tăng 3,4% và 4,1%.

Dầu thô tiếp đà vọt 2%

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Ba, hợp đồng dầu WTI tiến 85 xu (tương đương 2,3%) lên 37,66 USD/thùng.

Hợp đồng dầu Brent cộng 84 xu (tương đương 2,2%) lên 39,81 USD/thùng.

Giá dầu, vốn đã “bốc hơi” hơn 10% trong tuần trước, đã khởi sắc trong tuần này sau khi thành viên Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) là Algeria ra mặt ủng hộ trì hoãn kế hoạch nâng sản lượng từ OPEC+ từ tháng 01/2021, và Bộ trưởng Năng lượng Nga đã nâng cao khả năng này với các công ty dầu quốc gia để tránh sự sụp đổ mới về giá dầu.

tygiausd.org tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,400 40 26,500 90

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,700 141,700
Vàng nhẫn 138,700 141,730

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,64030 26,05030

  AUD

17,70738 18,45940

  CAD

17,99022 18,75423

  JPY

1590 1690

  EUR

28,25738 29,74740

  CHF

30,579-46 31,878-48

  GBP

33,7054 35,1364

  CNY

3,7795 3,9396