“Chúng tôi cho rằng sự sụt giảm của giá vàng và bạc là một sự điều chỉnh lành mạnh sau đợt tăng giá trước đó của chúng”, họ viết. “Chúng tôi không mong đợi bất kỳ sự điều chỉnh kéo dài nào, vì tình hình chung rõ ràng là thuận lợi cho vàng và bạc”.
Ngân hàng Đức vẫn lạc quan về giá vàng khi đại dịch Covid-19 tiếp tục tàn phá nền kinh tế toàn cầu. Họ nói thêm rằng Hoa Kỳ vẫn đặc biệt dễ bị tổn thương vì số lượng các trường hợp nhiễm mới tiếp tục tăng ở mức kỷ lục.
Với tất cả sự không chắc chắn về kinh tế do coronavirus gây ra, Commerzbank nói rằng họ hy vọng chính phủ Hoa Kỳ và Cục Dự trữ Liên bang sẽ duy trì các biện pháp kích thích đáng kể. Ngân hàng lập luận:
Đảng Dân chủ Hoa Kỳ đã kêu gọi các gói cứu trợ corona bổ sung. Vẫn còn phải xem liệu đảng Cộng hòa sẽ chặn viện trợ bổ sung như thế nào trước cuộc bầu cử quốc hội vào tháng 11. Các khoản thâm hụt trong ngân sách quốc gia Hoa Kỳ, vốn đã tăng ồ ạt, do đó có khả năng còn lớn hơn nữa. Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ cũng có khả năng vẫn có nhu cầu giải quyết khủng hoảng.
giavangvn.org
Dự báo giá vàng tuần 30/3 – 3/4: Giữ vững mốc 4.300 USD, sẵn sàng bứt phá lên 4.700 USD?
04:55 PM 29/03
Tỷ giá USD/VND ngày 27/3: TGTT giảm còn 25.100 – giá USD các NH giảm 2 đồng chiều bán
02:50 PM 27/03
Giá vàng lao dốc khó hiểu giữa căng thẳng Trung Đông: Bí ẩn đằng sau dự báo 6.200 USD/oz
09:20 AM 27/03
Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 3 đồng
11:40 AM 13/07
Tuần này: Kháng cự tiếp theo với vàng là $1830 hay $1911?
10:32 AM 13/07
PTKT vàng sáng 13/7: (XAU/USD) chọc thủng ngưỡng $1800/oz trong mô hình cờ tăng ngắn hạn
09:42 AM 13/07
Giá vàng tuần tới 13-17/7: Rủi ro nào tiềm ẩn?
08:11 AM 13/07
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 13 – 17/7
08:11 AM 13/07
Tỷ giá sẽ như thế nào trong thời gian tới?
10:40 AM 11/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
28,100 180 | 28,150 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,800 | 172,800 |
| Vàng nhẫn | 169,800 | 172,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |