Theo ông:
Với tổng cơ sở tiền tệ của Mỹ hiện ở mức 5,1 nghìn tỷ USD – và có mối tương quan lịch sử chặt chẽ giữa hai bên – giá vàng rất có thể được dự kiến sẽ tăng lên $1892/oz và có khả năng cao tới $3000 /oz.
Trong khi giá vàng tăng đã thúc đẩy hiệu suất mạnh mẽ của các công ty khai thác vàng vốn hóa lớn, thì đến nay, nhóm các công ty tầm trung và mới đã bị tụt lại phía sau. Gibson nói điều này có lẽ là do các nhà khai thác trẻ tuổi ‘phụ thuộc nhiều hơn vào điều kiện tài chính nhận thức trên thị trường tài chính toàn cầu hơn là các đặc điểm độc đáo của các dự án mà họ đang cố gắng tài trợ’.
Tuy nhiên, trên toàn ngành, Gibson lưu ý rằng cổ phiếu khai thác vàng ‘của tất cả các đơn vị gần như chưa bao giờ rẻ hơn so với giá vàng trong giai đoạn 2002 đến nay’.
Các báo cáo hôm thứ Hai từ Bắc Kinh cho thấy lo ngại về làn sóng thứ hai của Covid-19 là hoàn toàn có cơ sở. Gibson cho biết một kịch bản coronavirus kéo dài sẽ tạo cơ hội lớn cho các nhà sản xuất vàng hiện tại cung cấp tài chính cho khu vực cơ sở ‘và có khả năng mở ra một kỷ nguyên hợp nhất bán buôn trong ngành’.
giavangvn.org
Sáng 31/3: Vàng trong nước ‘nhảy múa’ theo thế giới, vẫn tăng so với cuối ngày hôm qua
11:30 AM 31/03
Cập nhật Giá vàng sáng 31/3: Thế giới lên $4600 – Vàng SJC lên ngay 176 triệu sau khi ông Trump sẵn sàng chấm dứt chiến tranh
09:35 AM 31/03
Phiên sáng 30/3: Giá vàng giảm rồi lại tăng theo từng nhịp vàng ngoại, neo sát 173 triệu
11:25 AM 30/03
TTCK Việt sáng 16/6: VN-Index bật tăng hơn 18 điểm, ‘họ Vingroup’ khởi sắc sau thông tin bán vốn Vinhomes
01:40 PM 16/06
Vàng vẫn được xem là kênh trú ẩn an toàn
01:31 PM 16/06
Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng
11:11 AM 16/06
TTCK: Áp lực bán tăng cao, NĐT ưu tiên quản lí rủi ro
10:00 AM 16/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
28,030 -70 | 28,080 -70 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,9001,100 | 174,9001,100 |
| Vàng nhẫn | 171,9001,100 | 174,9301,100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |