Vàng SJC bán ra lên 48,8 triệu đồng 12:01 15/06/2020

Vàng SJC bán ra lên 48,8 triệu đồng

Trong phiên giao dịch sáng 15/6: Lo ngại về làn sóng lây nhiễm COVID-19 mới trên thế giới, các nhà đầu tư đã tìm đến tài sản trú ẩn an toàn.

Giá vàng trong nước

Thời điểm 11h trưa nay, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn niêm yết giao dịch ở mức: 48,43 – 48,79 triệu/lượng (MV-BR), tăng 10.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và đi ngang ở chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Giá vàng SJC tại BTMC giao dịch ở mức: 48,50 – 48,64 triệu đồng/lượng (MV-BR), giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với chốt phiên chiều qua.

Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng miếng ở mức 48,50 – 48,65 triệu đồng/lượng (MV-BR), đi ngang ở chiều mua vào và chiều bán ra so với chốt phiên giao dịch trước đó.

Còn tại Công ty Phú Quý, giá vàng SJC được giao dịch ở 48,48 – 48,68 triệu đông/lượng (MV-BR), giảm 20.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán so với phiên giao dịch cuối tuần trước.

Hoạt đồng giao dịch vàng trong nước

Vàng trong nước phiên giao dịch sáng nay biến động có dấu hiệu tăng trở lại. Theo ghi nhận của phóng viên giavangvn.org, sáng nay lượng khách mua vào và lượng khách bán ra có tỉ lệ (55% khách mua vào và 45% khách bán ra).

Giá vàng thế giới

Phiên sáng nay, giá vàng thế giới tăng, giao dịch ở 1.733,56 USD/ounce.

Giá vàng bật tăng sáng đầu tuần do những lo ngại về làn sóng lây nhiễm COVID-19 thứ hai và bất ổn địa chính trị gia tăng.

Vàng còn được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu. Ghi nhận cùng thời điểm, theo giờ Việt Nam, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 97,16 điểm, giảm 0,17%.

SPDR Gold Trust, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới cho biết, lượng vàng do quỹ này nắm giữ đã tăng 0,1% lên 1.136,22 tấn trong phiên ngày 12/6.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,700 0 25,780 0

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 136,000 139,000
Vàng nhẫn 136,000 139,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,5800 25,9900

  AUD

17,6780 18,4290

  CAD

18,0100 18,7750

  JPY

1580 1690

  EUR

28,1410 29,6250

  CHF

30,6160 31,9170

  GBP

33,7520 35,1860

  CNY

3,7800 3,9400