Mối quan hệ nghịch đảo giữa chứng khoán và vàng trở lại 08:40 28/04/2020

Mối quan hệ nghịch đảo giữa chứng khoán và vàng trở lại

Mối tương quan nghịch giữa chứng khoán và vàng thể hiện rõ vào cuối tuần trước và phiên đầu tuần, với cổ phiếu trong sắc xanh còn vàng ở thế giảm.

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao tháng 6 lùi 11,80 USD (tương đương 0,7%) xuống $1723,80/oz, sau khi tăng 2,2% trong tuần trước.

Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao ngay mất 1% còn $1710,71/oz.

Đà tăng của chứng khoán Mỹ phiên thứ Hai khiến cho giá vàng đi xuống. Hôm qua, với sự hào hứng của việc mở cửa lại nền kinh tế chỉ số công nghiệp Dow Jones vọt 1,51%, lên 24.133,78 điểm, lần đầu tiên chỉ số này đóng cửa trên 24.000 điểm kể từ ngày 17/4. Cùng chiều, chỉ số S&P 500 cộng 1,47%, còn chỉ số Nasdaq tiến 1,11% lên 8.730,16 điểm.

Tuy nhiên, các nhà phân tích của Commerzbank nhận định ngay cả khi nền kinh tế được mở cửa trở lại, tình hình thị trường thế giới vẫn sẽ khác xa so với trước đây. Nền kinh tế vẫn nhiều khả năng xảy ra suy thoái.

Để chống lại triển vọng suy thoái toàn cầu, các chính phủ trên thế giới có thể sẽ tiếp tục chi những khoản tiền khổng lồ, phần lớn trong số đó sẽ được phát hành bởi các ngân hàng trung ương. Do đó, vàng vẫn có vai trò quan trọng như một loại tài sản an toàn trong môi trường khủng hoảng hiện nay

“Chúng ta đã thấy các gói kích cầu cũng như chính sách tài khóa hỗ trợ chưa từng có trên toàn cầu, cùng với việc lãi suất tiếp tục giảm.

Chúng ta cũng đang thấy sự phục hồi trên thị trường năng lượng, lạm phát phục hồi khiến lãi suất thực thấp hơn. Đó là chính luận điểm để đầu tư vào vàng lúc này“, Chuyên gia phân tích hàng hóa Ryan McKay của TD Securities cho biết

giavangvn.org tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,100 100 26,150 100

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 137,600600 140,600600
Vàng nhẫn 137,600600 140,630600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,550-20 25,960-20

  AUD

17,512-119 18,256-124

  CAD

17,976-1 18,739-1

  JPY

1570 1680

  EUR

28,088-32 29,570-34

  CHF

30,704148 32,008154

  GBP

33,678-21 35,108-22

  CNY

3,765-17 3,925-18