Các ngân hàng trung ương trên thị trường mở đã trở thành những người mua lớn nhất trên thị trường vàng khi tìm cách để đa dạng hóa dự trữ của họ khỏi đồng USD.
Năm ngoái, các ngân hàng trung ương, dẫn đầu là Nga, đã mua nhiều vàng hơn bất kì thời điểm nào kể từ khi Mỹ quyết định không để tỷ giá USD lấy vàng làm tiêu chuẩn vào năm 1971, với giá trị thu mua vào khoảng 27 tỉ USD.
Trong quí I/2019, các ngân hàng trung ương đã mua tổng cộng khoảng 6 tỉ USD giá trị vàng, tăng 68% so với cùng kì năm ngoái, theo Hội đồng Vàng Thế giới.
Lượng vàng thu mua trong tháng 4 của Trung Quốc tương đương khoảng 15 tấn. Kể từ khi bắt đầu mua vàng vào tháng 12/2018 sau 25 tháng tạm ngừng, Trung Quốc đã tăng lượng vàng dự trữ gần 60 tấn, theo các chuyên gia phân tích tại Commerzbank.
Tuy nhiên, tổng lượng vàng nắm giữ của PBOC vẫn dưới 3% tổng dự trữ, Hội đồng Vàng Thế giới cho biết.
Giá vàng, tăng tới 1.347 ounce vào tháng 2, đã giảm còn 1.287 ounce.
Theo Kinh tế & Tiêu dùng
Lãi suất Fed sắp đảo chiều cực gắt? Tiết lộ “vũ khí bí mật” của tân Chủ tịch Kevin Warsh!
05:05 PM 16/06
Đọc gì ngày 16/6: BOJ nâng lãi suất – RBA giữ nguyên
04:10 PM 16/06
Giá vàng bùng nổ sau thỏa thuận Mỹ – Iran, nhưng “cú đạp” từ lãi suất có thể đảo chiều bất cứ lúc nào!
08:40 AM 16/06
LIVE vĩ mô tuần 15 – 19/6: BoJ tăng lãi suất, Fed họp trận đầu với tân Chủ tịch – Vàng nín thở trước giờ G!”
04:25 PM 15/06
Cú nảy 3% của giá vàng: Cơ hội vàng hay rủi ro tiềm ẩn?
11:25 AM 15/06
Thị trường vàng trầm lắng phiên cuối tuần
11:27 AM 10/05
Tỷ giá trung tâm “leo dốc”, USD tại các ngân hàng “hạ nhiệt”
10:23 AM 10/05
Trừng phạt, thuế quan? Nhà đầu tư rồi cũng sẽ bỏ cổ phiếu và tìm tới Vàng, giá sẽ lên $1400/oz
10:18 AM 10/05
TTCK: Rủi ro ngắn hạn, NĐT hạn chế mua vào
08:32 AM 10/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,360 60 | 26,380 60 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |