Tiêu điểm phiên 2/10: Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ tháng 9 16:40 02/10/2026

Tiêu điểm phiên 2/10: Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ tháng 9

(tygiausd) Tiêu điểm phiên 2/10: Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ tháng 9

Lạm phát châu Âu như dự báo

  • Châu Âu: Chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 9 tăng 0,6% hàng tháng và tăng 3,8% hàng năm (so với dự báo là 3,7%).
  • Châu Âu: Chỉ số giá tiêu dùng CPI lõi tháng 9 tăng 2,5% hàng năm như dự báo.

Áp lực lạm phát tại Mỹ hạ nhiệt

Áp lực lạm phát sản xuất vẫn ở mức cao Chỉ số PMI sản xuất từ Viện Quản lý Cung ứng (ISM) đạt 54,5 điểm, nhìn chung sát với các mức dự báo trước đó. Tuy nhiên, chỉ số giá đầu vào (ISM Prices Paid) đã bất ngờ tăng vọt lên mức 77,9 điểm, vượt xa kỳ vọng của thị trường và cho thấy áp lực lạm phát trong lĩnh vực sản xuất vẫn còn rất căng thẳng.

Địa chính trị vẫn còn nhiều bất ổn

  • Căng thẳng tại Trung Đông: Tổng thống Mỹ Donald Trump được cho là đang điều động tàu sân bay thứ ba tới khu vực Trung Đông, đồng thời tăng cường thêm 10.000 quân. Thông tin này đã giúp giá dầu phục hồi từ đáy, dù chưa thể chạm lại các mức đỉnh cũ gần đây.
  • Tín hiệu hạ nhiệt từ Iran: Ở chiều ngược lại, các nguồn tin cho biết Iran đã đưa ra đề xuất cho phép thanh sát hạt nhân để đổi lấy việc dỡ bỏ các lệnh trừng phạt. Hiện tại, nguồn cung và dòng chảy dầu thô trên thị trường vẫn duy trì ở mức cao hơn so với giai đoạn trước.

Các tin tức sự kiện chính phiên 2/10

19h30 giờ Việt Nam – 12h30 giờ GMT: Báo cáo thị trường lao động Mỹ

Thị trường chờ đợi báo cáo Bảng lương phi nông nghiệp (NFP) với các dữ liệu chính:

  • Dự báo việc làm: Bảng lương phi nông nghiệp (Nonfarm Payrolls) được dự báo chỉ tăng thêm khoảng 90.000 việc làm, tương đương khoảng một nửa con số được ghi nhận trong tháng 8.
  • Tỷ lệ thất nghiệp & Thu nhập: Tỷ lệ thất nghiệp dự kiến giữ nguyên ở mức 4,1%, trong khi thu nhập bình quân mỗi giờ được dự báo tăng 0,3%.
  • Chỉ số dẫn dắt: Các chỉ báo sớm trước thềm công bố dữ liệu chính thức đang cho thấy tín hiệu khá khả quan.

Nếu số liệu việc làm tốt hơn dự báo, đồng USD có dư địa tăng giá tiếp còn Vàng dễ gặp áp lực bán.

Trong ngày, quan chức Fed Lorgan sẽ có bài phát biểu.

Tỷ giá

Chỉ số đồng USD DXY tăng lên trên 102 điểm vào thứ Sáu và đang hướng tới tuần tăng thứ ba liên tiếp, được hỗ trợ bởi sức mạnh của nền kinh tế Mỹ, lợi suất trái phiếu Kho bạc ở mức cao và những bất ổn địa chính trị gia tăng tại Trung Đông. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đã tăng lên mức cao nhất kể từ năm 2002 trong tuần này, qua đó nới rộng chênh lệch lãi suất của đồng USD so với các đồng tiền chủ chốt khác. Các nhà đầu tư cũng đánh giá những dấu hiệu cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn vững vàng trước khi báo cáo việc làm tháng 9 được công bố.

Đà tăng của đồng USD vẫn diễn ra ngay cả khi giới chức Cục Dự trữ Liên bang (Fed) đưa ra các phát biểu mang tính ôn hòa. Cụ thể, Thống đốc Fed Philip Jefferson đã đồng quan điểm với Chủ tịch Fed New York John Williams khi phát tín hiệu rằng cơ quan này không vội vàng trong việc tăng lãi suất.

Diễn biến thị trường Vàng – Dầu – tiền kĩ thuật số

Giá Vàng – Bạc tăng nhẹ trong phiên Âu chiều ngày thứ Sáu.

Thị trường năng lượng giảm trong phiên cuối tuần. Hiện tại, giá dầu Brent còn 99 USD/thùng. Dầu WTI mất ngưỡng 90 USD/thùng.

Thị trường tiền kĩ thuật số tiếp tục tăng. BTC/USD chạm 86.300. ETH/USD lên 2749.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật

  • 📫 Facebook: Phuong Chu – Giavang Net
  • 📫 Email: [email protected]
  • 📫 Zalo:https://zalo.me/g/hbkfmi008

tygiausd.org

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,920 -80 25,960 -140

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 141,100-200 144,100-200
Vàng nhẫn 141,100-200 144,130-200

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,760-10 26,170-10

  AUD

17,561-9 18,307-10

  CAD

17,7898 18,5449

  JPY

1591 1701

  EUR

28,474-117 29,976-124

  CHF

30,569237 31,868247

  GBP

33,428-41 34,848-42

  CNY

3,777-1 3,937-2