Vàng miếng vừa trải qua một phiên giảm mạnh với mức điều chỉnh lên tới hơn 3 triệu đồng mỗi lượng và kết thúc ngày 21/3 với giá mua ở ngưỡng 94,7-91,5 triệu đồng, giá bán xuống còn 97,7 triệu đồng mỗi lượng. Chênh lệch mua – bán hôm nay tăng lên 2,6-3 triệu đồng, từ ngưỡng 1,8-2 triệu đồng hôm qua.
SJC Hồ Chí Minh, DOJI: 94,7 – 97,7 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 3,1 triệu đồng, giá bán giảm 2,1 triệu đồng/lượng so với chốt phiên 20/3.
Bảo Tín Minh Châu: 95,2 – 97,7 triệu đồng/lượng, mua vào giảm 2,8 triệu đồng, bán ra giảm 2,1 triệu đồng/lượng so với cuối ngày hôm qua.
Phú Quý: 94,9 – 97,7 triệu đồng/lượng, giảm 3,1 triệu đồng/lượng chiều mua và 2,1 triệu đồng/lượng chiều bán so với chốt phiên thứ Năm.
Vàng miếng mua vào hiện với giá 95,1 triệu đồng/lượng, đang thấp hơn gần 4 triệu đồng so với đỉnh cao nhất mọi thời đại 98,8 triệu đồng thiết lập trong ngày hôm qua 20/3. Vàng miếng bán ra với giá 97,7 triệu đồng/lượng hiện tại đang thấp hơn 2,7 triệu đồng.
Vàng nhẫn hôm nay cũng bước vào sóng giảm mạnh sau khi đạt đỉnh gần 101 triệu đồng/lượng. Đà giảm trên dưới 3 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn kết thúc phiên 21/3 với giá mua không quá 96,4 triệu đồng, bán ra không quá 98,9 triệu đồng mỗi lượng. Chênh lệch mua – bán tăng vọt lên 2,5-3 triệu đồng, từ mức 1,7-2 triệu đồng hôm qua.
Nhẫn SJC: 94,6 – 97,3 triệu đồng/lượng, mua vào giảm 3,1 triệu đồng, bán ra giảm 2,3 triệu đồng/lượng so với cuối ngày hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu: 96,4 – 98,9 triệu đồng/lượng, giảm 2,15 triệu đồng chiều mua và 1,4 triệu đồng/lượng chiều bán so với chốt phiên thứ Năm.
Nhẫn Phú Quý: 95,5 – 98,5 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 3 triệu đồng, giá bán giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với chốt phiên 20/3.
Nhẫn DOJI: 95,9 – 98,5 triệu đồng/lượng, giá mua – bán giảm lần lượt 2,6 triệu và 1,7 triệu đồng/lượng so với đóng cửa hôm trước.
So với đỉnh kỷ lục đạt được trong ngày hôm qua ở mức 99,25 triệu đồng/lượng chiều mua và 100,9 triệu đồng/lượng chiều bán, giá mua vàng nhẫn hiện thấp hơn 2,85 triệu đồng, giá bán thấp hơn 2 triệu đồng.
Với đà giảm lên tới hơn 3 triệu đồng mỗi lượng, thị trường vàng trong nước hôm nay được ghi nhận là phiên giảm mạnh nhất kể từ ngày 7/11/2024 – khi kết quả bầu cử Mỹ 2024 ngã ngũ với số phiếu bầu nghiêng về Tổng thống DonaldTrump.
Cùng thời điểm trên, giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 3031 USD/ounce, giảm 26 USD (tương đương 700.000 đồng/lượng) so với đỉnh 3057 USD xác lập hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá trên thị trường tự do (25.970 VND/USD) giá vàng hiện đạt 95,94 triệu đồng/lượng (đã bao gồm thuế, phí), thấp hơn vàng miếng 1,76 triệu đồng và thấp hơn vàng nhẫn 2,96 triệu đồng. Cuối ngày hôm qua, vàng miếng có mức giao dịch cao hơn vàng thế giới 3,85 triệu đồng, vàng nhẫn cao hơn 4,36 triệu đồng.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 2/10: Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ tháng 9
04:40 PM 02/10
Cùng xét bối cảnh cơ bản và trạng thái kĩ thuật của vàng trước tin bom tấn NFP tối nay. NĐT cần chú ý gì?
11:10 AM 02/10
Cập nhật giá vàng sáng 2/10: Vàng trong nước giảm về 143,5 triệu – thế giới vẫn đang loanh quanh vùng $4160
09:55 AM 02/10
Tin sáng 2/10: Dầu tăng 4% khi xung đột leo thang, Phố Wall vẫn tăng dù USD cao nhất 2,5 năm
08:30 AM 02/10
PTKT: Vàng không tận dụng được đà tăng sau tin PCE – Liệu NFP có đủ ‘sức’ đẩy giá lên cao?
04:15 PM 01/10
Tiêu điểm phiên 1/10: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần – Chỉ số PMI sản xuất Mỹ
04:05 PM 01/10
Nhẫn 9999 phiên 21/3: Xuất hiện nhịp giảm lên tới gần 2 triệu đồng, chênh mua – bán vút tăng
01:05 PM 21/03
Bảng giá vàng 21/3: Hòa vào sóng giảm của vàng thế giới, SJC mất mốc 99 triệu đồng – rẻ hơn 1,5 triệu đồng so với đỉnh
11:45 AM 21/03
Giá xăng vượt mốc 20.000 trong kỳ điều hành ngày 20/3
03:00 PM 20/03
Tỷ giá phiên 20/3: Trung tâm tăng 17 đồng, USD tự do củng cố mốc 25.900; Yen Nhật bật tăng
02:50 PM 20/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,920 -80 | 25,960 -140 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 141,100-200 | 144,100-200 |
| Vàng nhẫn | 141,100-200 | 144,130-200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,760-10 | 26,170-10 |
AUD |
17,561-9 | 18,307-10 |
CAD |
17,7898 | 18,5449 |
JPY |
1591 | 1701 |
EUR |
28,474-117 | 29,976-124 |
CHF |
30,569237 | 31,868247 |
GBP |
33,428-41 | 34,848-42 |
CNY |
3,777-1 | 3,937-2 |