Tỷ giá VND/USD 20/6: Đồng USD trên TT tự do bật lên mốc 23.600, NHTM và tỷ giá trung tâm cũng “xanh mướt” 12:02 20/06/2023

Tỷ giá VND/USD 20/6: Đồng USD trên TT tự do bật lên mốc 23.600, NHTM và tỷ giá trung tâm cũng “xanh mướt”

Tóm tắt

  • Tỷ giá trung tâm đảo chiều tăng 21 đồng/USD.
  • NHTM đồng loạt tăng tại các đơn vị.
  • Thị trường tự do tăng mạnh cả hai chiều mua – bán.

Nội dung

Hôm nay (20/6), Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 23.718 VND/USD, tăng 21 đồng so với công bố trước. Với biên độ +/-5% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.532 VND/USD, tỷ giá trần là 24.904 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại cập nhật lúc 11h30:

Ngân hàng Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.330 – 23.700 VND/USD, mua vào và bán ra tăng 10 đồng so với cuối ngày hôm qua.

Tại ngân hàng BIDV, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.385 – 23.685 VND/USD, tăng 10 đồng giá mua và bán so với chốt phiên liền trước.

Ngân hàng Techcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.358 – 23.702 VND/USD, tăng 5 đồng cả hai chiều mua – bán so với giá chốt phiên trước.

Tại Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.275 – 23.695 VND/USD, tăng nhẹ 1 đồng giá mua và bán so với niêm yết trước.

Tại Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 23.300 – 23.680 VND/USD, tăng 10 đồng mua vào và bán ra so với chốt phiên thứ Hai.

Ngân hàng Maritimebank, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 23.384 – 23.691 VND/USD, tăng 9 đồng chiều mua, tăng 16 đồng chiều bán so với chốt phiên 19/6.

Tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng 20 đồng chiều mua vào và 30 đồng chiều bán ra so với niêm yết trước. Cùng thời điểm trên tại thị trường Hà Nội, đồng USD giao dịch mua – bán ở mức 23.520– 23.600 VND/USD.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,900 10 26,000 80

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 143,600 146,600
Vàng nhẫn 143,600 146,630

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,7900 26,2000

  AUD

18,0680 18,8350

  CAD

18,0950 18,8640

  JPY

1600 1710

  EUR

29,1000 30,6350

  CHF

30,8060 32,1140

  GBP

33,9230 35,3640

  CNY

3,7860 3,9470