VN30F2303 giảm 0,78%, còn 1.024 điểm; VN30F2304 giảm 0,63%, còn 1.022 điểm; hợp đồng VN30F2306 giảm 1,02%, còn 1.018,5 điểm; hợp đồng VN30F2309 giảm 0,56%, đạt 1.020,5 điểm.
Khối lượng trên VN30F2303 giảm 17%, VN30F2304 giảm 19%, VN30F2306 giảm 49% và VN30F2309 giảm 44% so với phiên liền trước. Khối ngoại tiếp tục mua ròng với tổng khối lượng đạt 2.909 hợp đồng.
Chỉ số cơ sở VN30-Index kết phiên ở mức 1.028,73 điểm. VN30-Index cũng có diễn biến tranh chấp sau phiên tăng điểm mạnh phiên trước đó. Với lực cầu giá cáo vẫn còn thận trọng thể hiện qua mức thanh khoản thấp, dự kiến chỉ số vẫn sẽ có động thái thăm dò trong biên độ 1.000-1.040 điểm trong thời gian tới.
Dưới đây là nhận định của các công ty chứng khoán ngày 3/3:
Công ty chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
VN30F2303 ở khung Daily xuất hiện cây nến đỏ lưỡng lự cho thấy vùng 1.034-1.038 điểm đang cản bước tiến của đà hồi phục (ngưỡng 38,2% Fibo Retracement). Chỉ báo RSI đang trong quá trình hồi phục từ vùng thấp nên kỳ vọng nhịp hồi phục vẫn tiếp diễn với vùng 1.034-1.038 điểm đang là kháng cự gần. Nếu đồ thị giá vượt 1.034-1.038 thì ngưỡng cản tiếp theo tại 1.053 điểm.
Trên khung Daily, xu hướng vẫn duy trì ở mức giảm với trailing stop 1.055 điểm. Nhà đầu tư mở vị thế Mua (Long) tại vùng 1.020-1.022 điểm, dừng lỗ 1.017 điểm và chốt lời 1.034-1.038 điểm.
Công ty chứng khoán KB Việt Nam (KBSV)
Thị trường duy trì trạng thái đi ngang khiến cho giao dịch phái sinh trở nên rủi ro hơn trong ngắn hạn. Ở góc nhìn kỹ thuật, áp lực bán tháo khiến cho VN30 xuyên thủng mốc hỗ trợ MA50 (1.058), MA10 (1.047) và MA100 (1.036) nhưng đã kiểm tra thành công ngưỡng hỗ trợ gần nhất tại Bollinger Band dưới là 1.007 điểm nhờ sự xuất hiện của dòng tiền lớn bắt đáy.
Kháng cự gần nhất của thị trường tại vùng MA100 (1.036) cho thấy rủi ro giảm điểm vẫn là khá lớn trong ngắn hạn. Mặt khác, RSI của VN30 và VN30F1M phục hồi nhẹ trên xu hướng giảm mạnh và hỗ trợ của RSI tại 39 đã chính thức bị phá vỡ.
Do đó, nhà đầu tư không mở vị thế trong phiên giao dịch tới và ưu tiên quan sát thị trường khi chỉ số cơ sở tiếp cận vùng kháng cự MA100.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Bảng giá vàng sáng 3/3: Bảng giá vàng được bao phủ bởi sắc xanh nhưng SJC vẫn chưa thể chạm tới mục tiêu
09:53 AM 03/03
Tăng giá gần gấp rưỡi kể từ đầu năm nhưng Warren Buffett vẫn cảnh báo không nên động vào Bitcoin. Vì sao?
04:23 PM 02/03
Tỷ giá VND/USD 2/3: Đà giảm chững lại trên TT tự do, NHTM tiếp tục lùi sâu – mất mốc 23.900
12:23 PM 02/03
Giá thép xây dựng tiếp đà tăng trên Sàn giao dịch Thượng Hải
10:58 AM 02/03
Tổng thống Biden dự định tăng thuế đối với người giàu
03:43 PM 01/03
Bảng giá vàng sáng 1/3: Tháng mới ‘tỏa sáng’ với nhịp tăng khá tốt, kỳ vọng SJC sẽ ‘đầu xuôi đuôi lọt’ sau tháng 2 thiếu tích cực
09:53 AM 01/03
Bộ trưởng Tài chính Mỹ: Dù lạm phát tại Mỹ vẫn đang quá cao, nhưng nền kinh tế có thể sẽ ‘hạ cánh an toàn’
04:23 PM 28/02
Chỉ số giá tiêu dùng tăng 0,45% trong tháng 2
02:18 PM 28/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,000-300 | 142,000-300 |
| Vàng nhẫn | 139,000-300 | 142,030-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6300 | 26,0400 |
AUD |
17,67710 | 18,42811 |
CAD |
17,99930 | 18,76431 |
JPY |
1591 | 1701 |
EUR |
28,27113 | 29,76213 |
CHF |
30,74330 | 32,04931 |
GBP |
33,76535 | 35,19937 |
CNY |
3,775-1 | 3,935-1 |