Giá cà phê trong nước
Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê biến động trong khoảng 44.900-45.700 đồng/kg.
Giá cà phê thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 3/2023 tăng 17 USD/tấn ở mức 2.085 USD/tấn, giao tháng 5/2023 tăng 26 USD/tấn ở mức 2.098 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 5/2023 tăng 5,5 cent/lb, ở mức 185,75 cent/lb, giao tháng 7/2023 tăng 4,7 cent/lb, ở mức 184,25 cent/lb.
Tổng kết tuần trước, thị trường cà phê London có 4 phiên tăng và 1 phiên giảm giữa tuần. Giá cà phê Robusta kỳ hạn giao ngay tháng 3 tăng tất cả 45 USD, kỳ hạn giao tháng 5 tăng tất cả 62 USD, các mức tăng khá. Khối lượng giao dịch trên mức trung bình.
Thị trường cà phê Arabica New York cũng có 4 phiên tăng và 1 phiên giảm giữa tuần. Giá cà phê Arabica kỳ hạn giao ngay tháng 5 tăng tất cả 11,10 cent, kỳ hạn giao tháng 7 tăng tất cả 9,95 cent, các mức tăng mạnh. Khối lượng giao dịch duy trì rất cao trên mức trung bình.
Lượng tồn kho thấp đang hỗ trợ giá cà phê. Hiệp hội Cà phê Hạt (GCA) ở Bắc Mỹ báo cáo tồn kho cuối tháng 1 đã giảm xuống 6,26 triệu bao, mức thấp nhất trong 6 tháng.
Tính đến thứ Sáu ngày 17/2, tồn kho Robusta được sàn London chứng nhận và theo dõi cấp phát đã tăng thêm 1.650 tấn, tức tăng 2,77 % so với một tuần trước đó, lên đăng ký ở mức 61.200 tấn (tương đương 1.020.000 bao, bao 60 kg), ghi nhận tuần lễ tăng đầu tiên sau chuỗi giảm kéo dài trước đó.
Về giá cà phê tuần này, các chuyên gia dự báo đà tăng không còn được nhiều yếu tố hỗ trợ như trước. Tồn kho đạt chuẩn đang tăng lên khi giá cước tàu biển giảm. Các thị trường đang gần vào vùng mua quá mức. Trong khi đó thị trường tài chính vẫn lo ngại một đợt tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương trong đầu tháng 3/2023.
Các quan chức của Cục Dự trữ Liên bang (Fed) Mỹ báo hiệu họ có thể ủng hộ việc quay trở lại các đợt tăng lãi suất lớn hơn trong kỳ họp tới, tiếp tục đè nặng tâm lý nhà đầu tư, làm thị trường toàn cầu dấy lên lo ngại rủi ro ở phiên cuối tuần.
Chủ tịch NHTW châu Âu (ECB) cũng cảnh báo rằng thị trường đang đánh giá thấp lạm phát và nguy cơ ECB có thể phải hành động mạnh mẽ hơn để ngăn chặn.
Giá cà phê trong ngắn hạn được dự báo tiếp tục phục hồi nhờ nhu cầu tiêu thụ cà phê toàn cầu sẽ gia tăng trở lại sau hai năm giảm mạnh trong đại dịch và lạm phát toàn cầu sẽ chậm lại trước sự nỗ lực điều hành lãi suất tiền tệ của hầu hết các ngân hàng trung ương trên thế giới. Tuy nhiên, kịch bản giá tăng cao kỷ lục như năm 2022 sẽ khó lặp lại bởi sản lượng cà phê trong niên vụ hiện tại vẫn đáp ứng được nhu cầu, thậm chí dư cung.
tygiausd.org
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Giá vàng tuần tới: Khó tránh “cơn gió ngược” từ FED
08:33 PM 19/02
Thêm quan chức Fed ủng hộ việc NHTW đưa lãi suất lên 5,5%
09:53 AM 18/02
Bảng giá vàng sáng 18/2: Nhịp tăng phiên cuối tuần giúp SJC ‘thoát hiểm’, giữ vững trên mốc 67 triệu đồng
09:53 AM 18/02
Tỷ giá VND/USD phiên 17/2: Bỏ xa thị trường tự do, giá USD trong ngân hàng tăng vọt lên gần 24.000 đồng
12:28 PM 17/02
Tiếp tục diễn biến tích cực, giá thép tăng thêm 56 Nhân dân tệ trên Sàn giao dịch Thượng Hải
10:38 AM 17/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,000-300 | 142,000-300 |
| Vàng nhẫn | 139,000-300 | 142,030-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,610-20 | 26,020-20 |
AUD |
17,6681 | 18,4192 |
CAD |
17,968-2 | 18,731-2 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,219-40 | 29,708-42 |
CHF |
30,626-87 | 31,927-91 |
GBP |
33,701-29 | 35,132-30 |
CNY |
3,773-3 | 3,933-3 |