Phiên giao dịch sáng đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ với diễn biễn ảm đạm với tâm lý thận trọng của giới đầu tư, các chỉ số chính đều giảm điểm. Trong phiên sáng, các cổ phiếu GAS, SHB, PLX, HVN, MWG hay như POW tăng kịch trần giao dịch khởi sắc, tuy vậy chưa đủ thúc đẩy chỉ số tăng điểm, trong khi đó các mã TCB, MSN, VPB, NVL, ACB tác động tiêu cực lên thị trường.
Sự phân hóa diễn ra tại hầu hết nhóm cổ phiếu lớn từ ngân hàng, bất động sản, thép, … Trong khi nhóm thủy sản, cảng biển vận động ngược chiều với loạt mã tăng mạnh như ANV, ACL, IDI, VHC, CMX, MPC, FMC, ABT, HAH, VOS, PHP, GMD, SGP, TCL, thậm chí VGP, VSC tăng kịch trần.
Cổ phiếu “họ FLC” chịu áp lực bán mạnh sau vài phiên tăng trần liên tiếp. Hết phiên sáng, các mã FLC, AMD, KLF, HAI đồng loạt giảm sàn, ART cũng giảm cận sàn.
Độ rộng thị trường ghi nhận 376 mã tăng giá, 496 mã giảm giá và 148 mã đứng giá tham chiếu.
Thanh khoản thị trường duy trì ở mức trung bình với khối lượng giao dịch đạt 372 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 9.385 tỷ đồng đồng, trong đó giao dịch ttrên HOSE đạt 8.045 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng 137 tỷ đồng trên toàn thị trường, lực bán tập trung vào DIG, VHM, MSN, VHC…
tygiausd.org
Tin sáng 24/4: Tin PMI cao hơn dự báo, S&P 500 rời kỉ lục – Dầu thô tăng còn Vàng giảm
08:40 AM 24/04
Đọc gì hôm nay 23/4: PMI Đức, châu Âu ‘thất vọng’ NĐT chờ tin PMI và đơn xin trợ cấp thất nghiệp Mỹ
03:30 PM 23/04
Giá vàng 23/4: Rụng mốc 170 triệu khi thế giới lung lay ngưỡng $4700 – NĐT lặng lẽ đứng ngoài
11:40 AM 23/04
Nga muốn neo giá của đồng ruble với vàng để bứt phá sức mạnh
05:23 PM 29/04
OPEC+ có khả năng sẽ tăng sản lượng dầu
04:53 PM 29/04
Cuba ban hành một loạt quy định mới, chuẩn bị cấp phép cho dịch vụ sử dụng tiền điện tử
04:23 PM 29/04
Cùng bán vàng với doanh thu ngang ngửa, SJC thu lãi cả năm chỉ 43 tỷ, chưa bằng nửa tháng kinh doanh của PNJ
03:33 PM 29/04
CPI tháng 4 tăng nhẹ, lạm phát được kiểm soát
02:58 PM 29/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,670 100 | 26,700 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 165,500-1,200 | 168,000-1,200 |
| Vàng nhẫn | 165,500-1,200 | 168,030-1,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |