Barrick Gold cho hay trong quý II/2021 tổng sản lượng vàng sơ bộ đã giảm xuống 1,04 triệu ounce so với mức 1,10 triệu ounce trong quý I/2021. Theo công ty phân tích dữ liệu tài chính Refinitiv (Anh), các nhà phân tích dự kiến sản lượng vàng trung bình của tập đoàn này là 1,15 triệu ounce.
Barrick Gold ước tính chi phí khai thác vàng (AISC) trên mỗi ounce trong quý II/2021, cao hơn từ 6% đến 8% so với quý trước đó.
Công ty khai thác vàng lớn thứ hai thế giới tính theo trữ lượng trên hy vọng mỏ vàng Porgera ở Papua New Guinea có thể khởi động lại trong năm nay sau khi đạt được thỏa thuận với chính phủ hồi tháng Tư.
Barrick Gold khẳng định tập đoàn này vẫn đang đi đúng hướng để đạt được dự báo năm 2021, với sản lượng vàng và đồng trong nửa cuối năm 2021 dự kiến sẽ cao hơn nửa đầu năm.
Trong quý trước, sản lượng đồng của Barrick Gold đã tăng 3,2% so với quý trước đó lên 96 triệu pound (43.544 tấn). Theo kế hoạch, tập đoàn này sẽ công bố báo cáo kết quả kinh doanh quý II vào ngày 9/8 tới.
Theo TTXVN
Vàng miếng ngày 16/1: Đi ngang dưới mốc 163 triệu
03:35 PM 16/01
Tỷ giá USD/VND ngày 16/1: TGTT giảm 4 đồng – giá USD lao dốc
09:50 AM 16/01
Bán khống bạc thất bại lần thứ hai, TD Securities tiếp tục trả giá đắt: lỗ hơn 600.000 USD chỉ sau 1 tuần
09:10 AM 16/01
Tin sáng 16/1: Phố Wall hồi phục sau đà giảm – Vàng & Bạc rung lắc nhưng vẫn giữ gần đỉnh kỉ lục
08:35 AM 16/01
Vàng nhẫn ngày 15/1: Hạ nhiệt – NĐT tranh thủ gom hàng nhưng BTMC chỉ bán 1 lượng/khách
03:45 PM 15/01
Vàng miếng ngày 15/1: Giảm khiêm tốn 700K sau đà tăng sốc, vẫn còn tiềm năng tăng giá
02:45 PM 15/01
Nhận định TTCK: Tín hiệu tích cực về mặt kỹ thuật
08:12 AM 16/07
TT vàng 15/7: Chạm đỉnh 4 tuần khi lợi suất sụt sâu về 1,3%
03:08 PM 15/07
GDP Trung Quốc tăng 7,9% trong quý II/2021 – thấp hơn dự báo
02:57 PM 15/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,250 -350 | 26,300 -350 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 160,800 | 162,800 |
| Vàng nhẫn | 160,800 | 162,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |