Chỉ số Stoxx 600 gần đây đã đạt mức cao kỷ lục nhờ sự đảm bảo từ Ngân hàng Trung ương châu Âu rằng họ sẽ giữ chính sách tiền tệ lỏng lẻo, nhưng những tín hiệu bất ngờ từ Fed xung quanh việc giảm bớt kích thích lớn đã làm giảm nhu cầu đối với tài sản rủi ro như cổ phiếu.
Cập nhật lúc 8h56 giờ GMT, chỉ số Stoxx 600 toàn châu Âu mất 0,12% về 458,78 điểm.
Chỉ số DAX của Đức thoái lui 0,22%, về 15.693,46 điểm.
Chỉ số CAC của Pháp nhích nhẹ 0,16%, giao dịch tại 6677,18 điểm.
Chỉ số FTSE của Anh giảm 0,45%, giao dịch ở 7120,94 điểm.
Chỉ số mảng khai thác giảm 0,1%, nâng tổng mức giảm hàng tuần lên hơn 5%.
Nhóm công ty bảo hiểm, ngân hàng và năng lượng của châu Âu cũng nằm trong số những cổ phiếu giảm mạnh nhất trong lúc mở phiên.
Cổ phiếu công ty dược phẩm Đan Mạch Orphazyme rơi tự do 75,1% sau khi cho biết họ đã không giành được sự ủng hộ từ Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ cho loại thuốc arimoclomol, một phương pháp điều trị rối loạn di truyền Niemann-Pick loại C.
tygiausd.org
PTKT Vàng 4/9: Vàng “nín thở” chờ NFP Mỹ: 4.500 USD đã ở rất gần, nhưng cú sốc việc làm có thể đảo chiều
03:45 PM 04/09
Tỷ giá USD/VND ngày 4/9: TGTT giảm 10 đồng – DXY dưới mốc 99
10:50 AM 04/09
23 tấn vàng được ngân hàng trung ương mua trong tháng 7: Vì sao Trung Quốc đang tăng tốc?
10:20 AM 04/09
Giá vàng chiều 3/9: Đồng loạt tăng 1 triệu – giá bán vàng miếng quanh vùng 148,4 triệu
06:50 PM 03/09
Tiêu điểm phiên 3/9: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần Mỹ – Chỉ số PMI
06:50 PM 03/09
TT vàng 18/6: Hồi phục sau bán tháo, vàng vẫn có tuần tệ nhất kể từ cuộc khủng hoảng 2020
01:57 PM 18/06
Sáng 18/6: CK châu Á đa phần tăng điểm trừ cổ phiếu khai thác giảm sâu cùng giá hàng hóa
01:32 PM 18/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,770 -50 | 25,810 -60 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 144,600 | 147,600 |
| Vàng nhẫn | 144,600 | 147,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8450 | 26,2550 |
AUD |
18,2840 | 19,0600 |
CAD |
18,4070 | 19,1890 |
JPY |
1610 | 1720 |
EUR |
29,5150 | 31,0710 |
CHF |
31,4130 | 32,7470 |
GBP |
34,3560 | 35,8140 |
CNY |
3,7860 | 3,9460 |