Đồng bạc xanh tăng mạnh nhất trong một tháng sau bình luận của ông Powell tại hội nghị của Wall Street Journal vào thứ Năm. Ông Powell nhấn mạnh cam kết của ngân hàng trung ương trong việc duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng khi con đường phục hồi kinh tế Mỹ còn tương đối xa.
Các loại tiền tệ rủi ro hơn bao gồm đô la Úc và New Zealand, đã giảm cùng với thị trường chứng khoán toàn cầu khi tâm lý nhà đầu tư khá bi quan. Giám đốc chiến lược ngoại hối Ray Attrill của Ngân hàng National Australia nhấn mạnh:
Bình luận của ông Powell khiến thị trường trải qua một đêm tương đối biến động, trong khi các nhà đầu tư đang chờ đợi tín hiệu để bình tĩnh lại trước sự gia tăng lãi suất gần đây.
Mức tăng của đồng Đô la đến sau khi lợi suất trái phiếu kho bạc 10 năm đã vượt trở lại trên 1,5%, tăng cao tới 1,551%, không xa mức cao nhất trong một năm là 1,61% ghi nhận thứ Năm tuần trước.
Tâm điểm chú ý của giới đầu tư bây giờ là báo cáo việc làm tháng 2 của Mỹ công bố lúc 08:30 AM ET (1330 GMT). Các chuyên gia từ Investing dự kiến Mỹ sẽ có thêm 182.000 việc làm trên bảng lương, tăng từ mức 49.000 của tháng 1. Tuy nhiên,dữ liệu bảng lương tư nhân của ADP của thứ Tư và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của thứ Năm chỉ cho thấy sự cải thiện khiêm tốn.
Các chuyên gia từ ngân hàng ING nhấn mạnh:
Ông Powell đã nói rất rõ rằng Hoa Kỳ còn một chặng đường dài để đạt được mục tiêu toàn dụng lao động.
Trong một diễn biến khác, đồng CNY gặp khó khăn sau thông tin Trung Quốc đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế thận trọng trên 6% cho năm 2021 khi Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc khai mạc vào đầu ngày.
Cập nhật lúc 17h10 giờ Việt Nam, tức 10h16 giờ GMT, chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với giỏ các đồng tiền chính, tiến 0,37% lên 91,983.
Phiên cuối tuần chứng kiến đà bán tháo của đồng bảng Anh, tỷ giá GBP/USD lùi 0,59%, về ngưỡng 1,3812.
Đồng tiền chung về thấp nhất trong 3 tháng gần đây, EUR/USD sụt 0,29%, giao dịch ở 1,1931.
Tiếp đà bứt phá, USD lên cao nhất trong vòng 8 tháng qua so với yên Nhật, cặp tỷ giá USD/JPY cộng 0,47%, lên 108,48.
Franc Thụy Sỹ cũng chung kịch bản tiêu cực, cặp USD/CHF định tại 0,9293 (+0,09%).
Đồng nhân dân tệ Trung Quốc trong giao dịch nội địa bắt đầu yếu đi, cặp USD/CNY ở mức 6,4837 (+0,22%).
USD tăng rất mạnh so với nhóm tiền tệ hàng hóa, bao gồm đô la Úc, New Zealand và Canada. Cụ thể, USD/AUD vọt 0,74%, lên ngưỡng 1,3038. Tỷ giá USD/NZD cộng 0,83%, chạm 1,4017. Trong khi đó, cặp USD/CAD ở ngưỡng 1,2704 (+0,31%).
tygiausd.org
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Giá vàng hôm nay 21/10: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước vọt lên tận 11,3 triệu đồng!
10:35 AM 21/10
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
CEO Ledn: “Bán khống USD”, nắm giữ vàng và Bitcoin để chống lại sự bào mòn của lạm phát
10:05 AM 20/10
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Vàng: 5 lý do khiến bạn không dám đặt cược tăng giá
03:48 PM 05/03
Các Ngân hàng trung ương nên nhắm tới mục tiêu gì?
03:28 PM 05/03
Goehring&Rozencwajg nghĩ gì mà lại cược vàng chạm mức giá khủng 15 nghìn USD? (Phần 2)
11:38 AM 05/03
Tỷ giá USD/VND ngày 5/3: TGTT tăng tới 14 đồng, giá USD ngân hàng và chợ đen tăng theo
10:58 AM 05/03
Goehring&Rozencwajg nghĩ gì mà lại cược vàng chạm mức giá khủng 15 nghìn USD? (Phần 1)
10:33 AM 05/03
Xuất hiện mối đe dọa mới với giá vàng?
08:38 AM 05/03
Vàng thủng mức 1700$. Cá mập bán gần 18 tấn từ đầu tháng
08:33 AM 05/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,300-300 | 142,300-300 |
| Vàng nhẫn | 139,300-300 | 142,330-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,640-10 | 26,050-10 |
AUD |
17,70291 | 18,45395 |
CAD |
17,93636 | 18,69838 |
JPY |
1570 | 1680 |
EUR |
28,280-21 | 29,771-22 |
CHF |
30,535-23 | 31,832-24 |
GBP |
33,748153 | 35,181160 |
CNY |
3,7750 | 3,9350 |