Lúc 11h, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 54,90 – 55,42 triệu đồng/lượng, tăng 150.000 đồng/lượng mua vào và bán ra so với phiên chiều qua.
Tại BTMC, niêm yết mua – bán ở mức 55,86 – 55,33 triệu đồng/lượng, giá mua tăng 100.000 đồng/lượng, giá bán tăng 170.000 đồng/lượng so với niêm yết cuối ngày hôm trước.
Vàng SJC trên hệ thống Phú Quý, niêm yết giao dịch (MV-BR) ở mức 54,85 – 55,35 triệu đồng/lượng, mua vào tăng 100.000 đồng/lượng, bán ra tăng 150.000 đồng/lượng so với niêm yết trước.
Vàng DOJI trên thị trường Hà Nội, điều chỉnh tăng 250.000 đồng/lượng chiều mua và 100.000 đồng/lượng chiều bán so với chốt phiên cuối ngày 15/12, giao dịch mua – bán niêm yết tại mốc 54,80 – 55,40 triệu đồng/lượng.
Hoạt động giao dịch vàng trong nước
Vàng trong nước phiên giao dịch sáng nay tăng. Theo ghi nhận của chúng tôi, tại các cơ sở kinh doanh của Bảo Tín Minh Châu, sáng nay lượng khách mua vào và bán ra có tỉ lệ (55% khách mua vào và 45% khách bán ra).
Thị trường thế giới
Lúc 9h sáng nay giá vàng thế giới giao dịch tại 1.852,81 USD/ounce.
Giá vàng thế giới tăng khi giới đầu tư cho rằng với số ca nhiễm mới và tử vong vì Covid-19 tăng mạnh thời gian gần đây, cùng báo cáo ảm đạm về thị trường việc làm tháng 11, sẽ là nhân tố thúc đẩy Quốc hội Mỹ nhanh chóng thông qua một dự luật kích cầu mới.
Tuy nhiên, việc vaccine ngừa Covid-19 bắt đầu được đưa vào tiêm chủng tại Mỹ và một số quốc gia khác cũng giúp cải thiện triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu, hạn chế phần nào sức hấp dẫn của những tài sản phòng ngừa rủi ro như vàng.
Bên cạnh đó, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã bắt đầu cuộc họp chính sách tiền tệ kéo dài 2 ngày. Theo dự báo, sau khi cuộc họp kết thúc, Fed sẽ phát tín hiệu duy trì lãi suất thấp trong thời gian trước mắt. Fed cũng được cho là sẽ nâng triển vọng kinh tế Mỹ 2021 trên cơ sở vaccine ngừa Covid-19 đã bắt đầu được triển khai ở nước này. Tâm lý của nhà đầu tư có thể trở nên thận trọng hơn trước khi kết quả cuộc họp của Fed được công bố vào chiều ngày thứ Năm theo giờ Mỹ.
Việc giá vàng tái lập mốc 1.850 USD/oz được xem là một dấu hiệu kỹ thuật khả quan, vì đây là ngưỡng kháng cự quan trọng mà giá vàng cần vượt qua để có thể tăng lên vùng 1.900 USD/oz.
Tổng hợp
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
2020 chỉ là phần thi ‘khởi động’, ngân hàng Commerzbank kì vọng vàng ‘tăng tốc’ lên 2300$ vào quý IV năm 2021
08:33 AM 16/12
Ngày càng khó đoán định hướng đi của giá vàng
08:13 AM 16/12
TTCK: Chưa đánh mất đi xu hướng chính
08:08 AM 16/12
Phiên 15/12: Giới thương nhân kiếm bộn tiền khi Phố Wall hồi phục thần tốc, Nasdaq phá đỉnh lịch sử; Dầu thô tiếp đà tăng mạnh
07:33 AM 16/12
TT ngoại hối 15/12: USD ngóng tin Fed, neo quanh đáy 2 năm
05:08 PM 15/12
Kỳ vọng gói kích thích, cuộc họp Fed và đợt phong tỏa mới là động lực hỗ trợ Vàng tăng giá
04:28 PM 15/12
Hậu đại dịch, lạm phát sẽ nhấn chìm kinh tế thế giới?
04:03 PM 15/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,700-300 | 141,700-300 |
| Vàng nhẫn | 138,700-300 | 141,730-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6100 | 26,0200 |
AUD |
17,6680 | 18,4190 |
CAD |
17,9680 | 18,7310 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,2190 | 29,7080 |
CHF |
30,6260 | 31,9270 |
GBP |
33,7010 | 35,1320 |
CNY |
3,7730 | 3,9330 |