Vàng: Câu chuyện tuần này xoay quanh ECB 16:33 07/12/2020

Vàng: Câu chuyện tuần này xoay quanh ECB

Vàng đã tăng hơn 2,5% trong tuần 30/11 – 4/12 và neo trên ngưỡng 1830$ vào cuối phiên giao dịch Mỹ vào thứ Sáu. (XAU/USD) có thể kéo dài sự phục hồi với mức giá xác định sự bứt phá là 1850$, theo nhà phân tích Eren Sengezer của FXStreet.

Chuyên gia bình luận:

Quyết định chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) sẽ được đưa ra vào thứ Năm. Nếu các thông báo chính sách của ECB kích hoạt một động thái đáng kể đối với cặp tỷ giá EUR/USD, thì XAU/USD có thể thể hiện phản ứng tương tự thông qua sự thay đổi trong định giá thị trường của USD.

Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) dự kiến sẽ thông báo vào cuối tuần liệu cơ quan này có cấp phép sử dụng khẩn cấp vắc xin coronavirus của Pfizer và Moderna hay không. Một kết quả tích cực có khả năng giúp các tài sản nhạy cảm với rủi ro tiếp tục có lực cầu và làm tổn hại đến USD. Tuy nhiên, vàng đã bị lỗ nặng vào đầu tháng 11 sau khi các công ty đó công bố kết quả thử nghiệm giai đoạn ba và mức tăng của (XAU/USD) có thể vẫn bị hạn chế ngay cả khi đồng bạc xanh trong xu hướng giảm sâu.

Hỗ trợ trước đây ở khu vực 1850$, nơi xác định mức thoái lui Fibonacci 61,8% của đợt tăng giá từ tháng 6 đến tháng 8, hiện đang là rào cản tiếp theo. Việc đóng cửa hàng ngày trên ngưỡng này có thể mở ra cánh cửa để giá di chuyển lên 1880$ (SMA 50 ngày) và 1900$ (mức tâm lý/Fibo 50% thoái lui).

Mặt khác, 1800$ là một hỗ trợ quan trọng và triển vọng ngắn hạn có thể chuyển sang giảm nếu giá rớt xuống dưới mức đó. Mức hỗ trợ đáng kể tiếp theo có thể được nhìn thấy ở mức 1725$ (điểm bắt đầu của xu hướng tăng từ tháng 6 đến tháng 8).

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,000 0 26,080 30

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,700 141,700
Vàng nhẫn 138,700 141,730

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,6100 26,0200

  AUD

17,6680 18,4190

  CAD

17,9680 18,7310

  JPY

1580 1690

  EUR

28,2190 29,7080

  CHF

30,6260 31,9270

  GBP

33,7010 35,1320

  CNY

3,7730 3,9330