Vàng: Sẽ lấy lại đà tăng khi bứt phá trên $1877 15:18 23/11/2020

Vàng: Sẽ lấy lại đà tăng khi bứt phá trên $1877

Mặc dù có một ngày giao dịch trong sắc xanh vào thứ Sáu tuần trước, vàng đã giảm trong tuần thứ hai liên tiếp và giữ vững mức hỗ trợ quan trọng $1850. Đà tăng của vàng (XAU/USD) vẫn còn nhưng chắc chưa thể có được những cú bứt phá làm giới đầu tư choáng ngợp.

Theo báo cáo của Dhwani Mehta từ FXStreet, tất cả mọi con mắt đều đổ dồn vào PMI Markit của Hoa Kỳ, các bản cập nhật về vắc xin và covid.

Nhà phân tích chia sẻ quan điểm:

Vàng bám vào đà phục hồi gần đây trong phiên thứ Hai tuần này, hưởng lợi từ sự suy yếu dai dẳng đeo bám đồng đô la Mỹ trong bối cảnh lạc quan về vắc xin. Kỳ vọng ngày càng tăng đối với việc triển khai nhanh chóng các loại vắc xin covid ở cả hai bờ Đại Tây Dương đè nặng lên đồng bạc xanh trú ẩn an toàn.

Đà tăng của vàng có thể bị giới hạn bởi sự phục hồi nhu cầu tài sản rủi ro của chứng khoán toàn cầu. Về mặt vĩ mô, PMI Sản xuất và Dịch vụ Markit sơ bộ của Hoa Kỳ sẽ được giới thiệu sau trong phiên họp Quốc hội. Ngoài ra, số liệu thống kê covid toàn cầu và cập nhật vắc xin sẽ được theo dõi chặt chẽ.

Vàng vẫn bị giới hạn dưới mức trung bình động 200 giờ (HMA) ở $1877, đây là ngưỡng khó có thể bị phá vỡ đối với những người tin vàng tăng giá. Trong khi đó, 21-HMA dốc lên ở mốc $1871 cung cấp hỗ trợ ngay lập tức.

Việc chấp nhận trên 200-HMA ở ngưỡng $1877 là rất quan trọng để khôi phục đà phục hồi từ vùng hỗ trợ mạnh mẽ $1850. Mục tiêu tăng giá tiếp theo được căn chỉnh ở phạm vi $1900.

Mặt khác, 50-HMA ở mức $1867 là mức hỗ trợ có liên quan, dưới đó mức thấp nhất trong tháng 10 là $1860 có thể được kiểm tra. Chỉ khi giá đóng cửa hàng ngày dưới $1850 mới có thể khẳng định bước điều chỉnh từ mức cao kỷ lục $2075 được nối dài.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,360 360 26,410 330

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,700 141,700
Vàng nhẫn 138,700 141,730

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,6100 26,0200

  AUD

17,6680 18,4190

  CAD

17,9680 18,7310

  JPY

1580 1690

  EUR

28,2190 29,7080

  CHF

30,6260 31,9270

  GBP

33,7010 35,1320

  CNY

3,7730 3,9330