Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Sáu, hợp đồng vàng tương lai tiến 0,6% lên $1879,90/oz.
Hợp đồng vàng giao ngay cộng 0,6% lên $1879,01/oz, sau khi giảm mạnh 2 phiên liên tiếp.
Vàng đã giảm 0,3% trong tháng này.
Sự đi lên của giá vàng phiên cuối tuần là nhờ đồng USD ngừng đi lên sau một đợt tăng nóng. Chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – ổn định sau khi leo lên mức cao nhất trong 1 tháng ở phiên trước đó.
Theo các nhà phân tích, thị trường vàng đang nín thở trước tuần sôi động nhất trong năm. Tuần đầu tiên của tháng 11 sẽ không chỉ chứng kiến sự kiện được mong đợi nhất trong năm – cuộc bầu cử Mỹ, mà còn là quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang và một số bộ dữ liệu quan trọng, bao gồm số liệu việc làm của Mỹ từ tháng 10.
Giám đốc giao dịch toàn cầu của Kitco Metals, ông Peter Hug lưu ý rằng, những người đang nắm giữ kim loại tuyệt đối không nên bán vào cuộc bầu cử. Ông cho rằng, sau cuộc bầu cử sẽ là một đợt tăng giá mạnh nhất của vàng. Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất là kết quả không rõ ràng hoặc một cuộc bầu cử gây tranh cãi.
tygiausd.org tổng hợp
PTKT Vàng – Bạc: Rơi thảm – Áp lực bán rất nghiêm trọng, “thử lửa” vùng hỗ trợ quan trọng
12:45 PM 20/03
Đọc gì hôm nay 19/3: Quyết định lãi suất của ECB – BOE; Vàng – Bạc rơi tự do – NĐT hoảng loạn
05:10 PM 19/03
TT vàng 30/10: Xuất hiện lực cầu bắt đáy, giá bật lên
03:43 PM 30/10
Vàng: Ngắm về đáy tháng 9 tại $1849 trước thềm cuộc bầu cử Mỹ sôi động nhất từ trước tới nay
03:13 PM 30/10
Giải cờ tướng ngành kim hoàn 2020: Giờ G đã điểm
02:38 PM 30/10
Quảng Nam lại thêm một vụ sạt lở núi, tang thương bao trùm
02:08 PM 30/10
6 lý do vàng thành kênh đầu tư hàng đầu
11:58 AM 30/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,710 10 | 27,760 10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,000-5,100 | 171,000-5,100 |
| Vàng nhẫn | 168,000-5,100 | 171,030-5,100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |