Đóng cửa phiên giao dịch thứ Năm, chỉ số công nghiệp Dow Jones tăng 35,2 điểm, tương đương 0,13%, lên 27.816,9 điểm. S&P 500 tăng 17,8 điểm, tương đương 0,53%, lên 3.380,8 điểm. Nasdaq tăng 159 điểm, tương đương 1,42%, lên 11.326,51 điểm.
7 trong số 11 lĩnh vực chính của S&P 500 chốt phiên trong sắc xanh với bất động sản tăng mạnh nhất còn năng lượng giảm sâu nhất, mất 3,1%.
Tổng khối lượng giao dịch tại Mỹ ngày 1/10 là 9,55 tỷ cổ phiếu, thấp hơn so với mức trung bình 10,06 tỷ cổ phiếu trong 20 phiên trước đó.
Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Năm, hợp đồng dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 11 trên sàn Nymex sụt 1,50 USD (tương đương 3,7%) xuống 38,72 USD/thùng.
Hợp đồng dầu Brent giao tháng 12 trên sàn Luân Đôn mất 1,37 USD (tương đương 3,2%) còn 40,93 USD/thùng.
Cả dầu WTI và dầu Brent đều đóng cửa tại mức thấp nhất kể từ ngày 15/09/2020.
tygiausd.org tổng hợp
Tỷ giá USD/VND ngày 14/1: SBV tăng TGTT thêm 6 đồng, giá USD tại các NH đồng loạt tăng theo
01:20 PM 14/01
Citi nâng dự báo sốc: Vàng sắp lên 5.000 USD/oz, bạc bứt phá 100 USD – thời cơ hay cái bẫy?
10:00 AM 14/01
Định giá lại vàng toàn cầu: Vì sao VanEck cho rằng vàng có thể lên 39.000–184.000 USD/oz?
10:00 AM 14/01
Góc nhìn Giá Vàng: Phân tích các mốc kĩ thuật chính của Vàng – Bạc: NĐT có thể cân nhắc để vào lệnh
04:50 PM 13/01
TTCK: Cơ hội vượt đỉnh ngắn hạn 915 điểm
08:03 AM 02/10
Nữ cán bộ ngân hàng chiếm đoạt 28 lượng vàng để mua đất
05:13 PM 01/10
Covid 19: Ấn độ có thể vượt Mỹ, Trung Quốc lại phát hiện SARS-CoV-2 trên bao bì, thực phẩm đông lạnh
04:58 PM 01/10
TT vàng 1/10: Chinh phục lại vùng $1900 trong ngày đầu tháng
03:53 PM 01/10
Vàng tăng thêm 200.000 đồng/lượng phiên đầu tháng
12:19 PM 01/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,600 0 | 26,650 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 161,500 | 163,500 |
| Vàng nhẫn | 161,500 | 163,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |