TT vàng 6/5: Giữa muôn trùng tác động, tìm cho mình lối đi riêng 15:00 06/05/2020

TT vàng 6/5: Giữa muôn trùng tác động, tìm cho mình lối đi riêng

Trong phiên giao dịch thứ Tư ngày 6/5 tại thị trường châu Á, giá vàng tăng nhẹ và không có nhiều biến động khi nhà đầu tư chưa dám mạo hiểm.

Cập nhật lúc 14h36 giờ Việt Nam, tức 7h36 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 6/2020, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York cộng 0,19% lên ngưỡng $1713,80/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1706,80/oz.

Diễn biến giá vàng giao ngay, đường màu xanh lá cây. Nguồn Kitco

Theo đó, sự chênh lệch giữa hợp đồng tương lai vàng giao tháng 6 và giá giao ngay ở mức 7USD mỗi ounce.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed cho biết qua đêm rằng nền kinh tế Hoa Kỳ có thể bắt đầu phục hồi sau tác động nghiêm trọng của virus corona vào nửa cuối năm 2020. Tuy vậy, họ cảnh báo rằng tăng trưởng có thể sẽ chậm và không đồng đều khi Mỹ vật lộn với tình trạng suy thoái tồi tệ nhất nhiều thập kỷ.

Ngay cả khi một số quốc gia nới lỏng các biện pháp phong tỏa, cách li xã hội tránh dịch COVID-19 của họ kể từ đầu tuần, nỗi sợ hãi về làn sóng thứ hai của đại dịch chết người đã khiến nhà đầu tư không dám mạo hiểm rót tiền vào tài sản rủi ro.

Trong phiên hôm nay, giá dầu đã giảm và chứng khoán diễn biến đa chiều khi các nhà đầu tư tìm kiếm nơi trú ẩn an toàn trong kim loại quý.

Căng thẳng Mỹ-Trung đang diễn ra cũng khiến các nhà đầu tư chủ yếu ở trạng thái ‘chờ’ phản ứng của Trung Quốc đối với các quan chức hàng đầu của Hoa Kỳ sau khi Mỹ tuyên bố rằng Covid-19 có nguồn gốc từ một phòng thí nghiệm Vũ Hán.

Tổng thống Trump đã ép Trung Quốc một lần nữa để trả lời cho các yêu sách khi nước này trở lại sau kỳ nghỉ 5 ngày.

giavangvn.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,100 100 26,150 100

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 137,600600 140,600600
Vàng nhẫn 137,600600 140,630600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,530-40 25,940-40

  AUD

17,531-100 18,276-104

  CAD

17,939-38 18,701-40

  JPY

1570 1680

  EUR

28,061-59 29,542-62

  CHF

30,65094 31,95298

  GBP

33,624-75 35,052-78

  CNY

3,775-7 3,935-7