Theo các nhà phân tích Phố Wall, giá vàng sẽ tiếp tục bị kẹt giữa mức hỗ trợ là 1.450 USD và mức kháng cự 1.500 USD.
Dữ liệu mới nhất từ Hội đồng vàng thế giới (WGC) cho biết, thị trường đã chứng kiến 1,3 tỉ USD dòng vốn chảy ra khỏi thị trường vàng trong tháng 11 khi thị trường chứng khoán sôi động.
Động lực chính giúp vàng tăng giá là những bất ổn và rủi ro về địa chính trị trên thế giới leo thang. Điều này khiến vàng trở thành kênh trú ẩn an toàn trong mắt các nhà đầu tư.
Theo một số nhà phân tích, vàng sẽ giảm do tăng trưởng thị trường lao động Mỹ tháng 11 với 266.000 việc làm được tạo ra, mức tăng lớn nhất trong 10 tháng qua sẽ tiếp tục thúc đẩy thị trường chứng khoán mạnh lên.
Sự chú ý của thị trường sẽ tập trung vào cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào các ngày 10 và 11/12. Nhiều khả năng ngân hàng trung ương của Mỹ vẫn sẽ giữ nguyên lãi suất ở khoảng 1,50 - 1,75%.
![]() |
| Giá vàng chưa bứt phá |
Giá vàng luôn nhạy cảm với các động thái điều chỉnh lãi suất của Mỹ, bởi lãi suất tăng sẽ giúp đồng USD mạnh lên, song lại khiến sức hấp dẫn của các tài sản không sinh lời như vàng giảm đáng kể.
Fawad Razaqzada, nhà phân tích kỹ thuật tại City Index cho rằng, mặc dù giá vàng có thể di chuyển thấp hơn trong thời gian tới, nhưng ông vẫn lạc quan về vàng. Vàng vẫn nằm trong phạm vi giới hạn, giá có thể thấy sự phục hồi trong ngắn hạn ở dải dưới của kênh.
Dự báo về giá vàng trong dài hạn, bà Chantelle Schieven, chuyên gia phân tích cho rằng giá vàng có thể tăng lên 1.550 USD/ounce vào cuối năm 2020.
Giá vàng đã trải qua một tuần biến động khá mạnh do những thông tin trái chiều liên tiếp được tung ra xung quanh diễn biến mới của cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung.
Chốt phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng giao dịch ở mức 1.459,70 - 1.460,70 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 2 cuối cùng đã giảm 11,00 USD/ounce xuống mức 1.472,00 USD/ounce.
Giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 41,25 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,40 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 120 nghìn đồng so với sáng qua ở chiều bán ra.
Tính chung cả tuần, các doanh nghiệp vàng trong nước hầu như điều chỉnh giá rất nhẹ, giảm khoảng 20.000 - 30.000 đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng kết thúc tuần giao dịch với mức giảm 0,3%.
Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 41,22 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,47 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội. Gia vàng miêng SJC tại TP.HCM niêm yết ở mức 41,45 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống cửa hàng của Công ty VBĐQ Phú Nhuận (PNJ), giá vàng còn thấp hơn, hiện mua vào loại vàng SJC ở mức 41,15 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 41,4 triệu đồng/lượng. So với cuối giờ chiều hôm qua giá mua vào ở PNJ giảm 180 nghìn đồng còn bán ra giảm 90 nghìn đồng mỗi lượng. Giá vàng PNJ của hệ thống này cũng bán ra ở mức 41,4 triệu đồng mỗi lượng nhưng mua vào chỉ còn 41,09 triệu đồng/lượng.
Đông Sơn
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Tỷ giá ngoại tệ ngày 9/12, USD tăng điểm
05:53 AM 09/12
Những vụ truy thu thuế người kiếm tiền qua mạng cực lớn
05:53 AM 09/12
Giá vàng tuần từ 9- 13/12: “Giằng co” dưới tác động của FED
08:35 PM 08/12
Mỹ đề nghị Việt Nam giảm thuế nhập khẩu một loạt mặt hàng
06:12 PM 08/12
Giá vàng hôm nay 8/12, chưa thể bứt phá
06:34 AM 08/12
Tỷ giá USD ngày 07/12/2019
12:00 PM 07/12
‘Bắt đáy’ hay ‘bắt dao rơi’. Câu hỏi khó cho nhà đầu tư vàng
10:55 AM 07/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,000 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,000 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |