Giá xăng bật tăng trở lại, vượt 22.000 đồng/lít 15:10 13/06/2024

Giá xăng bật tăng trở lại, vượt 22.000 đồng/lít

Giá xăng ngày 13/6 tăng trở lại theo xu hướng thế giới. Mức tăng dao động từ 170 đồng đến 260 đồng/lít, đưa giá xăng lên mức hơn 22.000 đồng/lít.

Chiều nay (13/6), liên Bộ Tài chính, Bộ Công Thương thông báo thay đổi giá bán lẻ xăng dầu trong kỳ điều chỉnh mới. Thời gian áp dụng bắt đầu từ 15h.

Cụ thể, cơ quan quản lý quyết định tăng 170 đồng/lít đối với xăng E5 RON 92, lên mức 21.310 đồng/lít; tăng 260 đồng/lít đối với xăng RON 95, lên 22.230 đồng/lít.

Như vậy, giá xăng trong nước đã quay đầu tăng sau 2 phiên giảm liên tiếp. Từ đầu năm đến nay, giá xăng đã có 13 lần tăng, 11 lần giảm. Mặt hàng dầu có 11 lần tăng, 12 lần giảm.

Tương tự, giá dầu diesel tăng 220 đồng/lít, lên 19.640 đồng/lít; giá dầu hỏa tăng 300 đồng/lít, lên 19.850 đồng/lít. Riêng dầu mazut giảm 400 đồng/kg, xuống 16.880 đồng/kg.

Tại kỳ điều hành này, liên bộ không trích lập, đồng thời không chi quỹ bình ổn đối với tất cả các loại xăng dầu.

Vừa qua, Bộ Công Thương ban hành quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối đối với 4 doanh nghiệp xăng dầu.

Cụ thể, Bộ này có quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu của Công ty TNHH Thương mại và Cung ứng Petrolink; Công ty TNHH thương mại và vận tải xăng dầu Minh Phát (quận Bình Thạnh, TPHCM); Công ty TNHH Đức Hạnh (quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng); Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ vận tải Ngọc Khánh (thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam).

Các quyết định trên được ban hành xét theo đề nghị nộp, hoàn trả lại giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu của các doanh nghiệp.

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,670 135 25,750 135

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 78,500 80,000
Vàng nhẫn 75,800-400 77,200-400

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,204-1 25,454-1

  AUD

16,71114 17,42115

  CAD

18,18225 18,95526

  JPY

1530 1620

  EUR

26,83432 28,30634

  CHF

27,607-62 28,780-64

  GBP

31,74427 33,09329

  CNY

3,4272 3,5742